Quyết định · UBND
Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 02/01/2019
- Ngày có hiệu lực
- 15/01/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 61/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QÐ-UBND ngày 02 tháng 01 nãm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (04/11/2021)
- 61/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 01/2019/QÐ-UBND ngày 02 tháng 01 nãm 2019 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (04/11/2021)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 15/2017/TT-BCT — quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (31/08/2017)
- 68/2017/NĐ-CP — Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp (25/05/2017)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (23 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc và phương thức phối hợp Chương II — NỘI DUNG QUẢN LÝ CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM Điều 4. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về cụm công nghiệp Điều 5. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điều 6. Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Điều 7. Thành lập, mở rộng cụm công nghiệp Điều 8. Quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp Điều 9. Lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Điều 10. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, ưu đãi đối với dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp. Điều 11. Đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp và các nội dung khác liên quan đến cụm công nghiệp Điều 12. Thu hồi đất, cho thuê đất, quản lý đất đai trong cụm công nghiệp Điều 13. Tiếp nhận dự án, triển khai dự án đầu tư sản xuất kinh doanh vào cụm công nghiệp; ưu đãi đầu tư; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đầu tư dự án sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Điều 14. Công tác hỗ trợ phát triển và xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp Điều 15. Quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung Điều 16. Bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và công tác phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường Điều 17. Công tác thanh tra, kiểm tra Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Chế độ báo cáo và thực hiện các nội dung liên quan Điều 19. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 20. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.