Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 01/2021/NQ-HĐND

V/v Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/07/2021
Ngày có hiệu lực
25/04/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (72 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XIX, nhiệm kỳ 2021-2026”.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban  của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 4. Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 5. Hội nghị thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp
    Điều 6. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
    Điều 7. Công tác chuẩn bị kỳ họp
    Điều 8. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, tờ trình
    Điều 9. Triệu tập kỳ họp
    Điều 10. Khách mời tham dự kỳ họp
    Điều 11. Ban hành nghị quyết, biên bản của kỳ họp
    Điều 12. Công tác Thư ký kỳ họp
  Mục 2 — GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 13. Giám sát tại kỳ họp và giám sát chuyên đề
    Điều 14. Hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn
    Điều 15. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 16. Cơ cấu tổ chức, hoạt động
  Điều 17. Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 20. Mối quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
  Điều 22. Hoạt động thẩm tra
  Điều 23. Hoạt động giám sát, khảo sát
  Điều 24. Mối quan hệ phối hợp công tác
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 25. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 26. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC CƠ QUAN,
  Điều 27. Với Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 28. Với các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 30. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương VIII — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
  Điều 31. Bộ máy giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 32. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Chế độ chính sách và khen thưởng
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành
  Điều 35. Tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
Chương II — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 3. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 4. Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 5. Hội nghị thống nhất thời gian, nội dung, chương trình kỳ họp
    Điều 6. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri
    Điều 7. Công tác chuẩn bị kỳ họp
    Điều 8. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án, tờ trình
    Điều 9. Triệu tập kỳ họp
    Điều 10. Khách mời tham dự kỳ họp
    Điều 11. Ban hành nghị quyết, biên bản của kỳ họp
    Điều 12. Công tác Thư ký kỳ họp
  Mục 2 — GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 13. Giám sát tại kỳ họp và giám sát chuyên đề
    Điều 14. Giám sát thông qua hoạt động chất vấn
    Điều 15. Giám sát thông qua lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 16. Cơ cấu tổ chức, hoạt động
  Điều 17. Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 20. Mối quan hệ công tác với cơ quan, tổ chức
Chương IV — CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
  Điều 22. Hoạt động thẩm tra
  Điều 23. Hoạt động giám sát, khảo sát
  Điều 24. Mối quan hệ phối hợp công tác
Chương V — TỔ ĐẠI BIỂU VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 25. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 26. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — QUAN HỆ CÔNG TÁC VỚI CÁC CƠ QUAN,
  Điều 27. Quan hệ công tác với Tỉnh ủy
  Điều 28. Với các cơ quan, tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh
Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
  Điều 29. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 30. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Chương VIII — ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG
  Điều 31. Bộ máy giúp việc Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 32. Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Chế độ chính sách và khen thưởng
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 34. Trách nhiệm thi hành
  Điều 35. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.