Quyết định · Bộ Giao thông vận tải
Quyết định 02/2004/QĐ-BGTVT
Về việc ban hành Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 09/03/2004
- Hết hiệu lực
- 28/10/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (8)
- 267/2003/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam (19/12/2003)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
- 267/2003/QĐ-TTg — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không Việt Nam (19/12/2003)
- 34/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải (04/04/2003)
- Không số — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (20/04/1995)
- 63-LCT/HĐNN8 — Hàng không dân dụng (26/12/1991)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế chuyên cơ hàng không dân dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 2485/1998/QĐ-CHK ngày 01/09/1998 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam ban hành Quy định tạm thời bảo đảm chuyên cơ trong ngành hàng không dân dụng và Quyết định số 25/2000/QĐ-CHK ngày 07/09/2000 của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tạm thời bảo đảm chuyên cơ trong ngành hàng không dân dụng. Điều 3. Các Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Nguyên tắc đảm bảo chuyên cơ Điều 4. Máy bay đăng ký Việt Nam làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam Điều 5. Máy bay đăng ký nước ngoài làm nhiệm vụ chuyên cơ Việt Nam Điều 6. Động cơ lắp trên máy bay chuyên cơ Việt Nam Điều 7. Người lái máy bay chuyên cơ Việt Nam Điều 8. Tiếp viên phục vụ trên máy bay chuyên cơ Việt Nam Điều 9. Nhân viên kỹ thuật đi theo máy bay chuyên cơ Điều 10. Kiểm soát viên không lưu Điều 11. Cấp phép, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ làm nhiệm vụ chuyên cơ Điều 12. Quản lý Danh mục máy bay, động cơ máy bay chuyên cơ và Danh sách người lái, tiếp viên, kiểm soát viên không lưu thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ và nhân viên kỹ thuật đi theo máy bay chuyên cơ Điều 13. Cục Hàng không Việt Nam Điều 14. Cụm Cảng hàng không khu vực Điều 15. Cảng hàng không Điều 16. Doanh nghiệp vận tải hàng không Việt Nam Điều 17. Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam Điều 18. Giao nhận nhiệm vụ chuyên cơ Điều 19. Thời hạn giao nhiệm vụ chuyên cơ Điều 20. Ghi nhận, lưu trữ tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ Điều 21. Nơi đậu máy bay chuyên cơ Điều 22. Thẻ phục vụ chuyên cơ Điều 23. Chuẩn bị kỹ thuật máy bay chuyên cơ Điều 24. Công tác chuẩn bị của Tổ lái máy bay chuyên cơ Việt Nam Điều 25. Nhiên liệu máy bay chuyên cơ Việt Nam Điều 26. Phê chuẩn kỹ thuật cho máy bay làm nhiệm vụ chuyên cơ Điều 27. Sổ chuẩn bị bay chuyên cơ Điều 28. Chuẩn bị điều hành chuyến bay chuyên cơ Điều 29. Đảm bảo an ninh chuyến bay chuyên cơ Điều 30. Chuyên cơ thuê khoang, mua ghế Điều 31. Đảm bảo an ninh suất ăn cho khách chuyên cơ Điều 32. Đón tiễn khách chuyên cơ Điều 33. Hạn chế khai thác, đóng cửa Cảng hàng không khi có hoạt động chuyên cơ và quyền ưu tiên cất, hạ cánh của máy bay chuyên cơ Điều 34. Phân cách bay giữa máy bay chuyên cơ với máy bay khác Điều 35. Báo cáo, xử lý sự cố Điều 36. Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn Điều 37. Triển khai thực hiện Quy chế
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.