Quyết định · UBND
Quyết định 02/2007/QĐ-UBND
Về việc Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2007
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2007
- Hết hiệu lực
- 04/07/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2011/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (24/06/2011)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 55/2004/QĐ-UBNDT — Về việc ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng (26/05/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 108/2006/NĐ-CP — Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (22/09/2006)
- 59/2005/QH11 — Đầu tư (29/11/2005)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong Khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tỉnh Sóc Trăng, căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Khuyến khích và hỗ trợ đầu tư
Điều 4. Bảo đảm đầu tư
Chương II — LĨNH VỰC ƯU ĐÃI, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Điều 5. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư và lĩnh vực đầu tư có điều kiện, lĩnh vực cấm đầu tư
Điều 6. Ưu đãi đầu tư
Điều 7. Hỗ trợ đầu tư
Chương III — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
Mục 1 — VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
Điều 8. Về quản lý đất đai và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
Điều 9. Giải quyết hồ sơ xin thuê đất, giao đất
Điều 10. Thời hạn sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Mục 2 — CHÍNH SÁCH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Điều 11. Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng
Điều 12. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp di dời vào Khu công nghiệp An Nghiệp
Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động
Điều 14. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại
Điều 15. Hỗ trợ phát triển
Điều 16. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
Điều 17. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp
Chương IV — TRÌNH TỰ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VIỆC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
Điều 18. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
Điều 19. Trình tự và thời gian giải quyết việc đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư hoặc phải đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 2, Điều 42, Điều 43, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Điều 20. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký thủ tục đầu tư theo quy định tại Điều 44, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Điều 21. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư
Điều 22. Trình tự và thời gian giải quyết việc điều chỉnh dự án đầu tư
Điều 23. Trình tự và thời gian giải quyết việc chuyển đổi hình thức đầu tư
Điều 24. Trình tự và thời gian giải quyết việc chuyển dự án đầu tư
Điều 25. Trình tự và thời gian giải quyết việc tạm dừng, giảm tiến độ dự án
Điều 26. Thời gian xem xét, giải quyết các thủ tục, giấy tờ liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 27. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp
Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Sở quản lý chuyên ngành
Điều 29. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.