Quyết định · UBND

Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Về việc Ban hành Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/01/2007
Ngày có hiệu lực
28/01/2007
Hết hiệu lực
04/07/2011
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (32 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích và hỗ trợ đầu tư trong Khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, tỉnh Sóc Trăng, căn cứ Quyết định thi hành.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi áp dụng
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Khuyến khích và hỗ trợ đầu tư
  Điều 4. Bảo đảm đầu tư
Chương II — LĨNH VỰC ƯU ĐÃI, ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  Điều 5. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư và lĩnh vực đầu tư có điều kiện, lĩnh vực cấm đầu tư
  Điều 6. Ưu đãi đầu tư
  Điều 7. Hỗ trợ đầu tư
Chương III — MỘT SỐ CHÍNH SÁCH CỤ THỂ VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ
  Mục 1 — VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
    Điều 8. Về quản lý đất đai và đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật
    Điều 9. Giải quyết hồ sơ xin thuê đất, giao đất
    Điều 10. Thời hạn sử dụng đất, đơn giá cho thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật
  Mục 2 — CHÍNH SÁCH VỀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ, XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
    Điều 11. Hỗ trợ tiền đền bù, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng cơ sở hạ tầng
    Điều 12. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp di dời vào Khu công nghiệp An Nghiệp
    Điều 13. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động
    Điều 14. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại
    Điều 15. Hỗ trợ phát triển
    Điều 16. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
    Điều 17. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong hàng rào khu công nghiệp
Chương IV — TRÌNH TỰ THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VIỆC THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
  Điều 18. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư
  Điều 19. Trình tự và thời gian giải quyết việc đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tư hoặc phải đăng ký đầu tư theo quy định tại khoản 2, Điều 42, Điều 43, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ
  Điều 20. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài phải thực hiện đăng ký thủ tục đầu tư theo quy định tại Điều 44, Nghị định 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ
  Điều 21. Trình tự và thời gian giải quyết việc cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện phải thẩm tra trước khi cấp giấy chứng nhận đầu tư
  Điều 22. Trình tự và thời gian giải quyết việc điều chỉnh dự án đầu tư
  Điều 23. Trình tự và thời gian giải quyết việc chuyển đổi hình thức đầu tư
  Điều 24. Trình tự và thời gian giải quyết việc chuyển dự án đầu tư
  Điều 25. Trình tự và thời gian giải quyết việc tạm dừng, giảm tiến độ dự án
  Điều 26. Thời gian xem xét, giải quyết các thủ tục, giấy tờ liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh
Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
  Điều 27. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp
  Điều 28. Thẩm quyền và trách nhiệm của các Sở quản lý chuyên ngành
  Điều 29. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.