Quyết định · UBND
Quyết định 02/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nông thôn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/01/2010
- Ngày có hiệu lực
- 24/01/2010
- Hết hiệu lực
- 01/06/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 58/2002/QĐ-UB — Về việc ban hành "Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề tỉnh Hưng Yên" (19/12/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 116/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (18/12/2006)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (22 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định “Công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nông thôn tỉnh Hưng Yên”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 58/2002/QĐ-UB ngày 19/12/2002 “Về việc ban hành quy định tạm thời tiêu chuẩn làng nghề tỉnh Hưng Yên”. Điều 3. Ông Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Chương II — TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 4. Tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 5. Tên của nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương III — THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ XÉT CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 6. Điều kiện xét và công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 7. Hồ sơ đề nghị công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Điều 8. Thủ tục, trình tự xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống Chương IV — QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ CỦA NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 9. Quyền lợi Điều 10. Nghĩa vụ của làng nghề Chương V — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI NGHỀ TRUYỀN THỐNG, Điều 11. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Điều 12. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Điều 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 14. Các sở, ngành: Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư; Công thương; Văn hoá - Thể thao và Du lịch; Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài nguyên và Môi trường; Ngân hàng Nhà nước; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các sở, ngành có liên quan, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của ngành tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích, hỗ trợ làng nghề, làng nghề truyền thống phát triển. Điều 15. Nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận đạt tiêu chí; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo tồn nghề, truyền nghề, du nhập nghề mới về địa phương, hỗ trợ, khôi phục và phát triển nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống được đề nghị các cấp có thẩm quyền xét khen thưởng. Điều 16. Sau 05 năm kể từ ngày được công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, nếu không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4 không được hưởng quyền lợi từ các chính sách ưu đãi, khuyến khích của nhà nước và bị thu hồi quyết định công nhận. Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hướng dẫn các làng nghề lập hồ sơ đề nghị công nhận theo quy định gửi Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố. Điều 18. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tập hợp, kiểm tra các hồ sơ đủ điều kiện, lập tờ trình gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vào tháng 10 hàng năm để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các sở, ngành, các tổ chức có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy định này, đồng thời kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình phát triển ngành nghề nông thôn, công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống và việc thực hiện các chính sách có liên quan.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.