Nghị định · Chính phủ
Nghị định 66/2006/NĐ-CP
Về phát triển ngành nghề nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/07/2006
- Ngày có hiệu lực
- 28/07/2006
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 52/2018/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (12/04/2018)
Được hướng dẫn bởi (69)
- 46/2011/TT-BTNMT — Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề (26/12/2011)
- 11/2011/QĐ-TTg — Về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre (18/02/2011)
- 24/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định trình tự, thủ tục thực hiện một số chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 19/5/2016 của UBND tỉnh. (07/05/2018)
- Số: 38/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Điện Biên (29/12/2017)
- 94/2017/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 189/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016-2020 (08/12/2017)
- 19/2017/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 13/01/2016 của UBND tỉnh (03/05/2017)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (07/03/2017)
- 60/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp (13/12/2016)
- 29/2016/NQ-HĐND — Về việc ban hành Một số chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa (08/12/2016)
- 62/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung hỗ trợ di dời, bảo tồn và phát triển các cơ sở sản xuất gốm mỹ nghệ trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (01/11/2016)
- 71/2016/QĐ-UBND — Quy định phân công trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang (14/10/2016)
- 02 /2016/QĐ-UBND — Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang (13/01/2016)
- 43/2015/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh An Giang (28/12/2015)
- 2722/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng (04/12/2015)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình (19/10/2015)
- 24/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Hà Nam (06/10/2015)
- 42/2015 /QĐ-UBND — 30/9/2015 (30/09/2015)
- 32/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (21/07/2015)
- Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (09/07/2015)
- 09/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (06/05/2015)
- 12 /2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (27/04/2015)
- 93/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (25/12/2014)
- 31/2014/QĐ-UBND — ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội (04/08/2014)
- 09/2014/NQ-HĐND — về việc sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh (22/07/2014)
- 12/2014/QĐ-UBND — Ban hành chính sách củng cố, khôi phục và phát triển nghề, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnhQuảng Trị (10/03/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề tỉnh Hà Nam (23/01/2014)
- 3891/QĐ-UBND — Phê duyệt Đề án Bảo tồn và phát triển làng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. (17/07/2013)
- 16/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Long An (16/05/2013)
- 38/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/10/2012)
- 29/2012/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế (11/09/2012)
- … và 39 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (14 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Điều 4. Công nhận nghề, làng nghề, quản lý chất lượng sản phẩm ngành nghề Điều 5. Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH Điều 6. Chương trình bảo tồn, phát triển làng nghề Điều 7. Mặt bằng sản xuất Điều 8. Về đầu tư, tín dụng Điều 9. Xúc tiến thương mại Điều 10. Khoa học công nghệ Điều 11. Đào tạo nhân lực Chương III — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 12. Hiệu lực thi hành Điều 13. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành Điều 14. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.