Thông tư · Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư 116/2006/TT-BNN
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 18/12/2006
- Ngày có hiệu lực
- 14/01/2007
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 11/2017/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (29/05/2017)
- 11/2017/TT-BNNPTNT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (29/05/2017)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (32)
- Số: 38/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy định công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Điện Biên (29/12/2017)
- 01/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (07/03/2017)
- 60/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bản tỉnh Đồng Tháp (13/12/2016)
- 71/2016/QĐ-UBND — Quy định phân công trách nhiệm quản lý phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang (14/10/2016)
- 02 /2016/QĐ-UBND — Quy định Tiêu chí xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh An Giang (13/01/2016)
- 2722/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn thành phố Hải Phòng (04/12/2015)
- 11/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, quy trình xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Thái Bình (19/10/2015)
- 32/2015/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định về công nhận và quản lý nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (21/07/2015)
- Quyết định số 19/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (09/07/2015)
- 09/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (06/05/2015)
- 12 /2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (27/04/2015)
- 93/2014/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (25/12/2014)
- 31/2014/QĐ-UBND — ban hành quy định về chính sách khuyến khích phát triển làng nghề thành phố Hà Nội (04/08/2014)
- 09/2014/NQ-HĐND — về việc sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND ngày 17/12/2009 của HĐND tỉnh (22/07/2014)
- 03/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề tỉnh Hà Nam (23/01/2014)
- 16/2013/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Long An (16/05/2013)
- 38/2012/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (31/10/2012)
- 29/2012/QĐ-UBND. — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống tỉnh Thừa Thiên Huế (11/09/2012)
- 85/2010/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 18/12/2008 của UBND tỉnh (29/10/2010)
- 70/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống và xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề vào phát triển ở nông thôn tỉnh Bắc Giang (29/06/2010)
- 46/2010/QĐ-UBND — Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh (15/06/2010)
- 14/2010/QĐ-UBND — Ban hành quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh Bình Dương (04/05/2010)
- 09/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam (12/04/2010)
- 05/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh (03/02/2010)
- 03/2010/QĐ-UBND — về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (01/02/2010)
- 02/2010/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống nông thôn tỉnh Hưng Yên (14/01/2010)
- 29/2009/NQ-HĐND — về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (17/12/2009)
- 85/2009/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu “Làng nghề truyền thống Hà Nội” (02/07/2009)
- 80/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An (18/12/2008)
- 50/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống (07/11/2008)
- … và 2 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (2)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
- 86/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (18/07/2003)
Bố cục (0 điều)
Phần I — QUY ĐỊNH CHUNG Phần II — CÔNG NHẬN NGHỀ TRUYỀN THỐNG, LÀNG NGHỀ, Phần II — XÂY DỰNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Phần IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.