Thông tư · Bộ Giáo dục và Đào tạo

Thông tư 02/2015/TT-BGDĐT

Ban hành Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/02/2015
Ngày có hiệu lực
13/04/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (3)

Thay thế / bãi bỏ (4)

Hướng dẫn thi hành (14)

Bố cục (57 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2015.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục trưởng Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng; Hiệu trưởng trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Mục đích, yêu cầu
  Điều 3. Môn thi
  Điều 4. Ngày thi, nội dung thi, lịch thi, hình thức thi và thời gian làm bài thi
Chương II — CHUẨN BỊ CHO KỲ THI
  Điều 5. Cụm thi
  Điều 6. Ban Chỉ đạo thi THPT quốc gia
  Điều 7. Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh
  Điều 8. Hội đồng thi
  Điều 9. Lập danh sách thí sinh dự thi và sắp xếp phòng thi
  Điều 10. Sử dụng công nghệ thông tin
  Điều 11. Quản lý và sử dụng dữ liệu thi
Chương III — ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI; TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ DỰ THI; TRÁCH NHIỆM CỦA THÍ SINH
  Điều 12. Đối tượng và điều kiện dự thi
  Điều 13. Tổ chức đăng ký dự thi
  Điều 14. Trách nhiệm của thí sinh
Chương IV — CÔNG TÁC ĐỀ THI
  Điều 15. Yêu cầu đối với đề thi
  Điều 16. Khu vực làm đề thi và các yêu cầu bảo mật
  Điều 17. Hội đồng ra đề thi
  Điều 18. In sao, vận chuyển và bàn giao đề thi tại Hội đồng thi
  Điều 19. Bảo quản và sử dụng đề thi tại Hội đồng thi
Chương V — TỔ CHỨC COI THI
  Điều 20. Ban Coi thi
  Điều 21. Làm thủ tục dự thi cho thí sinh
  Điều 22. Trách nhiệm của cán bộ coi thi và của các thành viên khác trong Ban Coi thi
Chương VI — TỔ CHỨC CHẤM THI
  Điều 23. Khu vực chấm thi
  Điều 24. Ban Chấm thi
  Điều 25. Chấm bài thi tự luận
  Điều 26. Chấm bài thi trắc nghiệm
  Điều 27. Chấm kiểm tra
  Điều 28. Quản lý điểm bài thi
Chương VII — TỔ CHỨC PHÚC KHẢO VÀ CHẤM THẨM ĐỊNH
  Điều 29. Ban Phúc khảo
  Điều 30. Phúc khảo bài thi
  Điều 31. Chấm thẩm định
Chương VIII — XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
  Điều 32. Miễn thi các môn trong xét công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 33. Miễn thi tất cả các môn của kỳ thi THPT quốc gia
  Điều 34. Đặc cách tốt nghiệp THPT
  Điều 35. Bảo lưu điểm thi
  Điều 36. Điểm ưu tiên, khuyến khích
  Điều 37. Điểm xét tốt nghiệp THPT
  Điều 38. Công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 39. Hội đồng xét công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 40. Duyệt công nhận tốt nghiệp THPT
  Điều 41. Cấp phát và quản lý Bằng tốt nghiệp THPT
Chương IX — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ
  Điều 42. Chế độ báo cáo
  Điều 43. Lưu trữ hồ sơ thi
Chương X — THANH TRA, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ CÁC SỰ CỐ BẤT THƯỜNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 44. Thanh tra thi
  Điều 45. Khen thưởng
  Điều 46. Xử lý các sự cố bất thường
  Điều 47. Tiếp nhận và xử lý thông tin, bằng chứng về vi phạm quy chế thi
  Điều 48. Xử lý cán bộ tham gia tổ chức thi và cá nhân liên quan khác vi phạm quy chế thi
  Điều 49. Xử lý thí sinh vi phạm quy chế thi
  Điều 50. Xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo về kỳ thi sau khi Hội đồng thi giải thể
Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 51. Trách nhiệm của sở giáo dục và đào tạo
  Điều 52. Trách nhiệm của Cục Nhà trường (Bộ Quốc phòng)
  Điều 53. Trách nhiệm của các trường ĐH
  Điều 54. Trách nhiệm của trường phổ thông

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.