Quyết định · UBND
Quyết định 02/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 19/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 29/04/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 38/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (17/12/2018)
- 38/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (17/12/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 20/2008/NĐ-CP — Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (14/02/2008)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc hoạt động đối thoại Điều 3. Mục tiêu hoạt động đối thoại Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỀ VỀ TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI Điều 4. Các hình thức tổ chức đối thoại Điều 5. Chuẩn bị đối thoại Điều 6. Quy trình tổ chức đối thoại Điều 7. Thành phần tham gia đối thoại Điều 8. Nội dung đối thoại và ghi biên bản đối thoại Điều 9. Cách thức đối thoại Điều 10. Liên kết tổ chức đối thoại Điều 11. Xử lý phản ánh, kiến nghị sau đối thoại Điều 12. Truyền thông hỗ trợ hoạt động đối thoại Điều 13. Đảm bảo an ninh, trật tự trong đối thoại Điều 14. Nguồn kinh phí tổ chức đối thoại Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp Điều 16. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điều 18. Trách nhiệm của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Ảnh Đất Mũi và Báo Cà Mau Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn Điều 20. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tham gia đối thoại Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Khen thưởng, kỷ luật Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.