Văn bản · Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Văn bản 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC

Quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc

Tình trạng
Hết hiệu lực
Ngày ban hành
14/10/2020
Ngày có hiệu lực
01/12/2020
Hết hiệu lực
01/07/2026

Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 09/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG-BYT-TANDTC-VKSNDTC: “Thông tư liên tịch số 02/2020/TTLT-BCA-BQP-BYT-BNG-TANDTC-VKSNDTC ngày 14 tháng 10 năm 2020 giữa Bộ Công an, Bộ Quốc Phòng, Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định về việc phối hợp tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức tiêm thuốc độc hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành.”

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (22 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi hành án tử hình
  Điều 4. Kinh phí thi hành án tử hìn
Chương II — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
  Điều 5. Ra quyết định thi hành án tử hình
  Điều 6. Xây dựng kế hoạch thi hành án tử hình
  Điều 7. Phiên họp của Hội đồng thi hành án tử hình
  Điều 8. Triển khai việc thi hành án tử hình
  Điều 9. Hoãn thi hành án tử hình
  Điều 10. Hồ sơ thi hành án tử hình
  Điều 11. Biên bản thi hành án tử hình
  Điều 12. Trường hợp người bị thi hành án tử hình chết trước khi đưa ra thi hành án tử hình
Chương III — THỦ TỤC CHO NHẬN TỬ THI, TRO CỐT, HÀI CỐT
  Điều 13. Việc làm đơn xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt
  Điều 14. Giải quyết việc cho nhận tử thi, tro cốt, hài cốt và mai táng người đã bị thi hành án tử hình
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
  Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
  Điều 16. Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu
  Điều 17. Trách nhiệm của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu
  Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
  Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan y tế
  Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan ngoại giao
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 21. Hiệu lực thi hành
  Điều 22. Trách nhiệm thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.