Luật 41/2019/QH14
Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 14/06/2019
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2020
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 127/2025/QH15: “Luật Thi hành án hình sự số 41/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15, Nghị quyết số 54/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội thí điểm mô hình tổ chức hoạt động lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân ngoài trại giam hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 180 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 127/2025/QH15 (01/07/2026)
Được hướng dẫn bởi (4)
- 14/2026/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh (26/02/2026)
- 118/2024/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự (30/09/2024)
- 10/2024/TT-BCA — Quy định về công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong hình phạt tù của lực lượng Công an nhân dân (15/03/2024)
- 73/2019/TT-BCA — Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở giam giữ phạm nhân, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thuộc Bộ Công an (12/12/2019)
Bố cục (207 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Bản án, quyết định được thi hành
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc thi hành án hình sự
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Điều 6. Giám sát việc thi hành án hình sự
Điều 7. Kiểm sát việc thi hành án hình sự
Điều 8. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án hình sự
Điều 9. Hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án hình sự
Chương II — HỆ THỐNG TỔ CHỨC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 11. Hệ thống tổ chức thi hành án hình sự
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của trại giam
Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của trại tạm giam trong thi hành án hình sự
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thi hành án hình sự
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị quân đội trong thi hành án hình sự
Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong thi hành án hình sự
Chương III — THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ
Mục 1 — THỦ TỤC THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ GIAM GIỮ, GIÁO DỤC PHẠM NHÂN
Điều 22. Quyết định thi hành án phạt tù
Điều 23. Thi hành quyết định thi hành án phạt tù
Điều 24. Thủ tục hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 25. Thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù
Điều 26. Hồ sơ đưa người bị kết án đến nơi chấp hành án phạt tù
Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của phạm nhân
Điều 28. Tiếp nhận người chấp hành án phạt tù
Điều 29. Hồ sơ phạm nhân
Điều 30. Giam giữ phạm nhân
Điều 31. Chế độ học tập, học nghề của phạm nhân
Điều 32. Chế độ lao động của phạm nhân
Điều 33. Tổ chức lao động cho phạm nhân
Điều 34. Sử dụng kết quả lao động của phạm nhân
Điều 35. Xếp loại chấp hành án phạt tù
Điều 36. Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 37. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Điều 38. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
Điều 39. Thủ tục miễn chấp hành án phạt tù
Điều 40. Thực hiện trích xuất phạm nhân
Điều 41. Khen thưởng phạm nhân
Điều 42. Giải quyết trường hợp phạm nhân bỏ trốn
Điều 43. Xử lý phạm nhân vi phạm
Điều 44. Thông báo tình hình chấp hành án; phối hợp với gia đình phạm nhân, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục cải tạo phạm nhân
Điều 45. Tái hòa nhập cộng đồng
Điều 46. Trả tự do cho phạm nhân
Điều 47. Thi hành quyết định tiếp nhận, chuyển giao đối với người đang chấp hành án phạt tù
Mục 2 — CHẾ ĐỘ ĂN, MẶC, Ở, SINH HOẠT, CHĂM SÓC Y TẾ ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN
Điều 48. Chế độ ăn, ở đối với phạm nhân
Điều 49. Chế độ mặc và tư trang của phạm nhân
Điều 50. Chế độ hoạt động thể dục, thể thao, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo của phạm nhân
Điều 51. Chế độ đối với phạm nhân nữ có thai, nuôi con dưới 36 tháng tuổi
Điều 52. Chế độ gặp, nhận quà của phạm nhân
Điều 53. Thủ tục thăm gặp, tiếp xúc lãnh sự
Điều 54. Chế độ liên lạc của phạm nhân
Điều 55. Chế độ chăm sóc y tế đối với phạm nhân
Điều 56. Thủ tục giải quyết trường hợp phạm nhân chết
Mục 3 — THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 57. Thời điểm xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 58. Hồ sơ đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 59. Thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 60. Hồ sơ quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 62. Nghĩa vụ của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 63. Việc lao động, học tập của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 64. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 65. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 66. Việc kiểm điểm người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 67. Việc vắng mặt tại nơi cư trú của người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 68. Giải quyết trường hợp người được tha tù trước thời hạn có điều kiện thay đổi nơi cư trú, nơi làm việc
Điều 69. Xử lý người được tha tù trước thời hạn có điều kiện vi phạm nghĩa vụ hoặc vi phạm pháp luật bị xử phạt vi phạm hành chính
Điều 70. Giải quyết trường hợp phạm nhân đã được đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện mà vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân hoặc có hành vi vi phạm pháp luật
Điều 71. Hủy quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 72. Trách nhiệm của gia đình người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
Mục 4 — QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHẠM NHÂN LÀ NGƯỜI DƯỚI 18 TUỔI
Điều 73. Phạm vi áp dụng
Điều 74. Chế độ quản lý, giáo dục, học văn hóa, học nghề, lao động
Điều 75. Chế độ ăn, mặc, chăm sóc y tế, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ và vui chơi giải trí
Điều 76. Chế độ gặp, liên lạc điện thoại với thân nhân
Chương IV — THI HÀNH ÁN TỬ HÌNH
Điều 77. Quyết định thi hành án tử hình
Điều 78. Quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi hành án tử hình
Điều 80. Hồ sơ thi hành án tử hình
Điều 81. Hoãn thi hành án tử hình
Điều 82. Hình thức và trình tự thi hành án tử hình
Điều 83. Giải quyết việc xin nhận tử thi, tro cốt và hài cốt của người bị thi hành án tử hình
Chương V — THI HÀNH ÁN TREO, ÁN PHẠT CẢNH CÁO, CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Mục 1 — THI HÀNH ÁN TREO
Điều 84. Quyết định thi hành án treo
Điều 85. Thi hành quyết định thi hành án treo
Điều 86. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người được hưởng án treo
Điều 87. Nghĩa vụ của người được hưởng án treo
Điều 88. Việc lao động, học tập của người được hưởng án treo
Điều 89. Rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
Điều 90. Thủ tục rút ngắn thời gian thử thách đối với người được hưởng án treo
Điều 91. Việc kiểm điểm người được hưởng án treo
Điều 92. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người được hưởng án treo
Điều 93. Xử lý vi phạm đối với người được hưởng án treo
Điều 94. Trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người được hưởng án treo
Mục 2 — THI HÀNH ÁN PHẠT CẢNH CÁO
Điều 95. Thi hành án phạt cảnh cáo
Mục 3 — THI HÀNH ÁN PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ
Điều 96. Quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 97. Thi hành quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 98. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, đơn vị quân đội được giao giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 99. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 100. Giải quyết việc vắng mặt tại nơi cư trú, thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 101. Việc lao động, học tập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 102. Giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 103. Thủ tục giảm thời hạn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 104. Thủ tục miễn chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 105. Xử lý vi phạm đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Điều 106. Trách nhiệm giám sát, giáo dục của cơ quan, tổ chức và gia đình đối với người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ
Chương VI — THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ, QUẢN CHẾ
Mục 1 — THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM CƯ TRÚ
Điều 107. Thủ tục thi hành án phạt cấm cư trú
Điều 108. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án về cư trú
Điều 109. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm cư trú
Điều 110. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại
Điều 111. Xử lý người chấp hành án phạt cấm cư trú vi phạm nghĩa vụ
Mục 2 — THI HÀNH ÁN PHẠT QUẢN CHẾ
Điều 112. Thủ tục thi hành án phạt quản chế
Điều 113. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người chấp hành án phạt quản chế về cư trú
Điều 114. Quyền và nghĩa vụ của người chấp hành án phạt quản chế
Điều 115. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt quản chế đi khỏi nơi quản chế
Điều 116. Xử lý người chấp hành án phạt quản chế vi phạm nghĩa vụ
Điều 117. Thủ tục miễn chấp hành thời hạn quản chế còn lại
Chương VII — THI HÀNH ÁN PHẠT TRỤC XUẤT
Điều 118. Quyết định thi hành án phạt trục xuất
Điều 119. Thông báo thi hành án phạt trục xuất
Điều 120. Hồ sơ thi hành án phạt trục xuất
Điều 121. Lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh
Điều 122. Giải quyết trường hợp người chấp hành án phạt trục xuất bỏ trốn
Điều 123. Thực hiện buộc rời khỏi lãnh thổ Việt Nam
Điều 124. Chi phí trục xuất
Chương VIII — THI HÀNH ÁN PHẠT TƯỚC MỘT SỐ QUYỀN CÔNG DÂN
Điều 125. Thủ tục thi hành án phạt tước một số quyền công dân
Điều 126. Tước quyền ứng cử đại biểu cơ quan quyền lực nhà nước
Điều 127. Tước quyền làm việc trong cơ quan nhà nước
Điều 128. Tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
Chương IX — THI HÀNH ÁN PHẠT CẤM ĐẢM NHIỆM CHỨC VỤ, CẤM HÀNH NGHỀ HOẶC LÀM CÔNG VIỆC NHẤT ĐỊNH
Điều 129. Thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 130. Nghĩa vụ của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Điều 131. Trách nhiệm thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
Chương X — THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP
Điều 132. Quyết định áp dụng biện pháp tư pháp
Điều 133. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thi hành biện pháp tư pháp
Điều 134. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong thi hành biện pháp tư pháp
Điều 135. Bảo đảm điều kiện thi hành các biện pháp tư pháp
Mục 2 — THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP BẮT BUỘC CHỮA BỆNH
Điều 136. Thẩm quyền đề nghị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, hồ sơ đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 137. Đưa người vào cơ sở bắt buộc chữa bệnh
Điều 138. Tổ chức điều trị cho người bị bắt buộc chữa bệnh
Điều 139. Đình chỉ thi hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 140. Giải quyết trường hợp người bị bắt buộc chữa bệnh chết
Mục 3 — THI HÀNH BIỆN PHÁP TƯ PHÁP GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG GIÁO DƯỠNG
Điều 141. Thủ tục thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 142. Hoãn, tạm đình chỉ chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 143. Giải quyết trường hợp người phải chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng bỏ trốn
Điều 144. Chế độ quản lý học sinh
Điều 145. Thực hiện lệnh trích xuất học sinh
Điều 146. Chế độ học văn hóa, giáo dục hướng nghiệp, học nghề, lao động
Điều 147. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh và tổ chức thi
Điều 148. Chế độ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, vui chơi giải trí
Điều 149. Chế độ ăn, mặc của học sinh
Điều 150. Chế độ ở và đồ dùng sinh hoạt của học sinh
Điều 151. Chế độ chăm sóc y tế đối với học sinh trường giáo dưỡng
Điều 152. Thủ tục giải quyết trường hợp học sinh chết
Điều 153. Chế độ gặp thân nhân, liên lạc, nhận quà của học sinh trường giáo dưỡng
Điều 154. Chấm dứt trước thời hạn việc chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Điều 155. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với học sinh
Điều 156. Thủ tục cho học sinh ra trường
Điều 157. Chi phí tổ chức thi hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng
Chương XI — THI HÀNH ÁN ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN THƯƠNG MẠI
Điều 158. Cơ quan được giao nhiệm vụ thi hành án
Điều 159. Quyết định thi hành án
Điều 160. Thủ tục thi hành án
Điều 161. Hồ sơ thi hành án
Điều 162. Quyền, nghĩa vụ của pháp nhân thương mại chấp hành án
Điều 163. Cưỡng chế thi hành án
Điều 164. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với pháp nhân thương mại
Điều 165. Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án trong trường hợp pháp nhân thương mại tổ chức lại
Điều 166. Cấp giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt, giấy chứng nhận chấp hành xong biện pháp tư pháp
Chương XII — KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 167. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong kiểm sát thi hành án hình sự
Điều 168. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 169. Trách nhiệm thực hiện yêu cầu, quyết định, kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát về thi hành án hình sự
Chương XIII — BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO HOẠT ĐỘNG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 170. Biên chế, đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ thi hành án hình sự
Điều 171. Bảo đảm cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thi hành án hình sự
Điều 172. Trang bị và sử dụng vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ trong thi hành án hình sự
Điều 173. Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự
Điều 174. Bảo đảm kinh phí cho hoạt động thi hành án hình sự
Điều 175. Chế độ, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án hình sự
Chương XIV — GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Mục 1 — KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 176. Quyền khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 177. Các trường hợp khiếu nại về thi hành án hình sự không được thụ lý giải quyết
Điều 178. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 179. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về thi hành án hình sự trong Quân đội nhân dân
Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 182. Nhiệm vụ và quyền hạn của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 183. Thời hạn giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 184. Tiếp nhận, thụ lý khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 185. Hồ sơ giải quyết khiếu nại trong thi hành án hình sự
Điều 186. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 187. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu trong thi hành án hình sự
Điều 188. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Điều 189. Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại lần hai trong thi hành án hình sự
Mục 2 — TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRONG THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 190. Người có quyền tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 191. Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo trong thi hành án hình sự
Điều 192. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết tố cáo
Điều 193. Trách nhiệm giải quyết tố cáo
Chương XV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
Điều 194. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong quản lý nhà nước về thi hành án hình sự
Điều 195. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công an trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 196. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Quốc phòng trong quản lý công tác thi hành án hình sự
Điều 197. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 198. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong thi hành án hình sự
Điều 199. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong thi hành án hình sự
Điều 200. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế trong thi hành án hình sự
Điều 201. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong thi hành án hình sự
Điều 202. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong thi hành án hình sự
Điều 203. Trách nhiệm của Bộ, cơ quan ngang Bộ trong thi hành án hình sự
Điều 204. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thi hành án hình sự
Điều 205. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thi hành án hình sự
Chương XVI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 206. Hiệu lực thi hành
Điều 207. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.