Quyết định · UBND
Quyết định 02/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2022
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 154/2020/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (31/12/2020)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 34/2016/NĐ-CP — Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (14/05/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
Bố cục (28 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Điều 3. Nội dung phối hợp Điều 4. Hình thức phối hợp Chương II — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, Điều 5. Văn bản được kiểm tra, xử lý Điều 6. Trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra văn bản Điều 7. Trách nhiệm gửi văn bản QPPL để thực hiện kiểm tra Điều 8. Phối hợp tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật Điều 9. Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền Điều 10. Kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực Chương III — TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP THỰC HIỆN RÀ SOÁT, Điều 11. Rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã Điều 13. Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ để rà soát Điều 14. Xác định văn bản QPPL cần rà soát Điều 15. Quy trình thực hiện rà soát văn bản QPPL Điều 16. Theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản QPPL Điều 17. Xử lý kết quả rà soát văn bản QPPL Điều 18. Xử lý kiến nghị rà soát văn bản QPPL của cơ quan, tổ chức, công dân Điều 19. Công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần Điều 20. Tổ chức thực hiện rà soát văn bản QPPL theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn Điều 21. Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ tại địa phương Điều 22. Thực hiện kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL theo định kỳ tại địa phương Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 23. Chế độ thông tin, báo cáo Điều 24. Điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản Điều 25. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.