Nghị quyết · Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết 02/2022/UBTVQH15

Xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
18/08/2022
Ngày có hiệu lực
01/09/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Bố cục (48 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
  Điều 4. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng
  Điều 5. Các hình thức xử phạt và nguyên tắc áp dụng
  Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
  Điều 7. Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng
  Điều 8. Biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng và nguyên tắc áp dụng
Chương II — HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
  Mục 1 — HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG HÌNH SỰ, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
    Điều 9. Hành vi tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật
    Điều 10. Hành vi tiết lộ bí mật điều tra
    Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về sự có mặt theo giấy triệu tập
    Điều 12. Hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng
    Điều 13. Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ
    Điều 14. Hành vi ngăn cản việc cấp, giao, nhận, thông báo hoặc không thực hiện trách nhiệm cấp, giao, chuyển, gửi, niêm yết, thông báo văn bản tố tụng
    Điều 15. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại sức khỏe của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
  Mục 2 — HÀNH VI CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG DÂN SỰ, TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH, VIỆC XEM XÉT, QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN, ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TỪ ĐỦ 12 TUỔI ĐẾN DƯỚI 18 TUỔI VÀO CƠ SỞ CAI NGHIỆN BẮT BUỘC; HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
    Điều 16. Hành vi cố ý không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án
    Điều 17. Hành vi cản trở đại diện của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án
    Điều 18. Hành vi cản trở hoạt động xác minh, thu thập chứng cứ của cơ quan, người có thẩm quyền
    Điều 19. Hành vi cản trở việc cấp, giao, nhận, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án
    Điều 20. Hành vi can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc
    Điều 21. Hành vi xúc phạm, xâm hại đến sự tôn nghiêm, uy tín của Tòa án; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, xâm hại sức khỏe của người có thẩm quyền hoặc những người khác thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Tòa án
    Điều 22. Hành vi đưa tin sai sự thật
  Mục 3 — HÀNH VI VI PHẠM NỘI QUY PHIÊN TÒA, PHIÊN HỌP; HÀNH VI KHÁC CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG; HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
    Điều 23. Hành vi vi phạm nội quy phiên tòa, phiên họp
    Điều 24. Hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng
Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT, THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
  Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân
  Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
  Điều 28. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
  Điều 29. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan
  Điều 30. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm
  Điều 31. Thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
  Điều 32. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 33. Xác định thẩm quyền xử phạt của Tòa án nhân dân
  Điều 34. Xác định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân
  Điều 35. Xác định thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng
  Điều 36. Xác định thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển
  Điều 37. Xác định thẩm quyền xử phạt của Hải quan
  Điều 38. Xác định thẩm quyền xử phạt của Kiểm lâm
  Điều 39. Xác định thẩm quyền xử phạt của Kiểm ngư
  Điều 40. Xác định thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  Điều 41. Phân định thẩm quyền xử phạt
  Điều 42. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 43. Lập biên bản vi phạm hành chính
  Điều 44. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự, chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính
  Điều 45. Thi hành quyết định xử phạt và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
  Điều 46. Nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 47. Hiệu lực thi hành
  Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.