Quyết định · UBND
Quyết định 02/2026/QĐ-UBND
Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/01/2026
- Ngày có hiệu lực
- 16/01/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 15/2025/QĐ-UBND, — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 (02/07/2025)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 314/2025/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (08/12/2025)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
Bố cục (53 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng sở, ban, ngành Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 12. Các loại Chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác Điều 14. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC Điều 16. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 17. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 20. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 21. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 22. Thẩm quyền ký văn bản Điều 23. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 24. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 25. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 26. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 27. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 28. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 29. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Điều 30. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền Điều 31. Cuộc họp giao ban định kỳ của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Điều 32. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 33. Tổ chức họp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Điều 34. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Điều 35. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 36. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 37. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 38. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài Điều 42. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Điều 44. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 48. Trách nhiệm thông tin báo cáo Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 50. Truyền thông tin trên mạng Internet
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.