Quyết định · UBND

Quyết định 02/2026/QĐ-UBND

Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/01/2026
Ngày có hiệu lực
16/01/2026
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (53 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng sở, ban, ngành
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Các loại Chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác
  Điều 14. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
Chương IV — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
  Điều 16. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 17. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 19. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 20. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 21. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 22. Thẩm quyền ký văn bản
  Điều 23. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch
Chương V — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 24. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 25. Chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 26. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 27. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 28. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 29. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
  Điều 30. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
  Điều 31. Cuộc họp giao ban định kỳ của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch
  Điều 32. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch với Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 33. Tổ chức họp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  Điều 34. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
  Điều 35. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
  Điều 36. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 37. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 38. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  Điều 42. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch
  Điều 44. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch
  Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng sở, ban, ngành
  Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 48. Trách nhiệm thông tin báo cáo
  Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  Điều 50. Truyền thông tin trên mạng Internet

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.