Luật · Quốc hội

Luật 72/2025/QH15

Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
16/06/2025
Ngày có hiệu lực
16/06/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (4919)

Sửa đổi, bổ sung (4)

Thay thế / bãi bỏ (5)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (54 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đơn vị hành chính
  Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương
  Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
  Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
  Điều 5. Hội đồng nhân dân
  Điều 6. Ủy ban nhân dân
  Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
Chương II — TỔ CHỨC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI VÀ ĐỔI TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
  Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
  Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Chương III — PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CÁC CẤP
  Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
  Điều 12. Phân quyền
  Điều 13. Phân cấp
  Điều 14. Ủy quyền
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  Mục 1 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH
    Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Mục 2 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở THÀNH PHỐ
    Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố
    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
    Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
  Mục 3 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ
    Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
    Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
    Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
  Mục 4 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở PHƯỜNG
    Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
    Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
    Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
  Mục 5 — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐẶC KHU
    Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
    Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù
Chương V — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  Mục 1 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
    Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
    Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
    Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
    Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân
    Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
    Điều 37. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
    Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
  Mục 2 — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
    Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
    Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
    Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
    Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
    Điều 43. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân
Chương VI — TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
  Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
  Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
  Điều 46. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một đơn vị hành chính
  Điều 47. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính
  Điều 48. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới hành chính, di chuyển tập thể dân cư
  Điều 49. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 51. Hiệu lực thi hành
  Điều 52. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số luật và nghị quyết có liên quan
  Điều 53. Tổ chức chính quyền địa phương tại phường thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng nhiệm kỳ 2021 - 2026
  Điều 54. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.