Nghị định · Chính phủ

Nghị định 314/2025/NĐ-CP

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
08/12/2025
Ngày có hiệu lực
08/12/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (2)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (51 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC
  Điều 10. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 11. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 13. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 14. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
  Điều 17. Các loại chương trình công tác
  Điều 18. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 20. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 21. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
  Điều 22. Phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 26. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 27. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 28. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền
  Điều 29. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 30. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
  Điều 31. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự họp và làm việc
  Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO
  Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 35. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 36. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 39. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 40. Chế độ đi công tác
Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra cấp tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  Điều 45. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân
  Điều 48. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.