Nghị định · Chính phủ
Nghị định 314/2025/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 08/12/2025
- Ngày có hiệu lực
- 08/12/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (6)
- 38/2026/QĐ-UBND — Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh (20/03/2026)
- 15/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (01/03/2026)
- 02/2026/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhiệm kỳ 2021-2026 (16/01/2026)
- 06/2026/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND ngày 05/7/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, nhiệm kỳ 2021 – 2026 (16/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Huế nhiệm kỳ 2021 - 2026 (06/01/2026)
- '65/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (31/12/2025)
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương (16/06/2025)
- 63/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính phủ (18/02/2025)
Bố cục (51 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Điều 2. Hiệu lực thi hành Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ, CÔNG VIỆC Điều 10. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 11. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 13. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 14. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 15. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Điều 17. Các loại chương trình công tác Điều 18. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 19. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 20. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 21. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Điều 22. Phiên họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 24. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 25. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 26. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 27. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 28. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền Điều 29. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 30. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 31. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự họp và làm việc Điều 32. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 33. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 34. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 35. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 36. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách trong nước Điều 39. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 40. Chế độ đi công tác Chương VIII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra cấp tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 45. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 48. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.