Nghị định · Chính phủ
Nghị định 03/1998/NĐ-CP
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/01/1998
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/1998
- Hết hiệu lực
- 18/04/2003
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 22/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Thể dục Thể thao (11/03/2003)
Được hướng dẫn bởi (7)
- 149/QĐ-UBTDTT — Về việc ban hành luật thi đấu Pencak Silat (22/11/2000)
- 01/1998/TTLT-TCCP-TDTT — Hướng dẫn quản lý Nhà nước của Uỷ ban Thể dục thể thao đối với các Liên đoàn Thể thao Quốc gia (27/06/1998)
- 149/QĐ-UBTDTT — Về việc ban hành luật thi đấu Pencak Silat (22/11/2000)
- 357/2000/QĐ-UBTDTT — Về việc ban hành Quy định thi nâng ngạch hướng dẫn viên lên huấn luyện viên; huấn luyện viên lên huấn luyện viên chính. (17/03/2000)
- 202/1998/QĐ-TTg — Quyết định về việc sắp xếp Viện Khoa học thể dục thể thao vào danh sách các Viện theo Quyết định 782/TTg ngày 24/10/1996 (16/10/1998)
- 536/1998/QĐ-UBTDTT — Ban hành Quy chế Quản lý điều hành Chương trình Quốc gia về thể thao (02/07/1998)
- 199/1998/UBTDTT-QĐ — Về việc thành lập Cụm tỉnh thể dục thể thao (27/02/1998)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 11/CP — Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục Thể thao (28/11/1992)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 15-CP — Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ (02/03/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (8 điều)
Điều 1. Ủy ban Thể dục thể thao là cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thể dục thể thao trong phạm vi cả nước và phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ phát triển thể dục thể thao. Điều 2. Ủy ban Thể dục thể thao thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ, có các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây: Điều 3. Lãnh đạo ủy ban thể dục thể thao có Bộ trưởng, Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các ủy viên kiêm nhiệm. Điều 4. Nhiệm vụ của một số Bộ sau đây trong quan hệ phối hợp với ủy ban Thể dục thể thao: Điều 5. Tổ chức bộ máy của ủy ban Thể dục thể thao gồm có: Điều 6. Tổ chức bộ máy thể dục thể thao ở địa phương: Điều 7. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký văn bản. Bãi bỏ Nghị định số 11/ CP ngày 28 tháng 11 năm 1992 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Thể dục thể thao. Điều 8. Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban Thể dục thể thao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.