Quyết định · UBND

Quyết định 03/2000/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/01/2000
Ngày có hiệu lực
18/01/2000
Hết hiệu lực
12/08/2004
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (26 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, chịu sự lãnh đạo toàn diện của Tỉnh ủy, sự lãnh đạo và chỉ đạo của Chính phủ.
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ
  Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại mục 3 chương III Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994.
  Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều 52 của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21-6-1994, nay cụ thể thêm một số vấn đề sau:
  Điều 4. Các Phó chủ tịch là người giúp việc Chủ tịch, chỉ đạo, điều hành, trực tiếp giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công tác được Chủ tịch phân công. Trách nhiệm và quyền hạn của Phó chủ tịch:
  Điều 5. Các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh:
  Điều 6. Chánh Văn phòng giải quyết các công việc:
  Điều 7. Các cơ quan chuyen môn của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo điều 53, 54 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi). Cần nhấn mạnh thêm một số điểm:
  Điều 8. Các vấn đề trình Ủy ban nhân dân, trình Chủ tịch:
Chương III — NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ MẶT CỤ THỂ
  Điều 9. Ủy ban nhân dân tỉnh phải có chương trình công tác hàng tháng và 6 tháng do Ủy ban nhân dân thảo luận quyết định.
  Điều 10. Trình tự và thời gian lập cương trình công tác của Ủy ban nhân dân:
  Điều 11. Đề án thuộc lĩnh vực của sở, ngành nào thì thủ trưởng sở, ngành đó là chủ đề án. Đề án có liên quan tới nhiều ngành thì Củ tịch chỉ định thủ trưởng ngành có nhiều vấn đề liên quan trong đề án chủ trì (xác định một cơ quan chủ trì đề án). Theo sự phân công cơ quan chủ trì phải lập kế hoạch, đúng yêu cầu và phạm vi giải quyết, đảm bảo thời gian đã được Ủy ban nhân dân ấn định.
  Điều 12. Phiên họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh gồm toàn thể các thành viên Ủy ban nhân dân vào ngày 25 hàng tháng (nếu trùng ngày lễ hoặc thứ bảy, chủ nhật thì có thể họp trước hoặc lùi lại ngày hôm sau). Khi thật cần thiết Chủ tịch có thể triệu tập hoặc theo yêu cầu của 2/3 thành viên Ủy ban nhân dân sẽ họp bất thường. Ngày họp, nội dung họp phải gửi đến các thành viên Ủy ban nhân dân trước khi họp ít nhất là 3 ngày (trừ trường hợp bất thường). Hàng tuần giao ban vào ngày thứ hai gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ngành có liên quan được mời dự. Các cuộc họp nhất thiết phải ghi sổ; trường hợp cần thiết phải có ngay văn bản thông báo nội dung, kết luận tại cuộc họp.
  Điều 13. Chế độ chỉ đạo với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Các thành viên Ủy ban nhân dân phải thường xuyên giữ mối quan hệ với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; duy trì chế độ làm việc tập thể của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra, xử lý các tình huống tại cơ sở.
  Điều 14. Ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh:
  Điều 15. Các quyết định, chỉ thị và công văn nhân danh Ủy ban nhân dân để điều hành công việc của Ủy ban nhân dân đều phải theo đúng quy định về thể thức văn bản và quyết định có thẩm quyền ký các văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  Điều 16. Các ngành khi tổ chức họp, hội nghị, mời lãnh đạo các ngành khác và mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã đều phải được sự đồng ý của Chủ tịch.
  Điều 17. Ít nhất 6 tháng 1 lần Chủ tịch họp với lãnh đạo các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã để kiểm điểm việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành và chỉ đạo việc thực hiện các chủ trương, chính sách mới.
  Điều 18. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo, nội dung, thời gian theo quy định. Khi có vấn đề đột xuất tại địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch bằng phương tiện nhanh nhất.
  Điều 19. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã mỗi tháng một lần báo cáo hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quyết định quan trọng. Định kỳ thông báo cho Tổng biên tập Báo, Đài, Thông tấn xã Việt Nam thường trú những quyết định cần thiết về kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 20. Các thành viên Ủy ban nhân dân, thủ trưởng các sở, ngành có trách nhiệm kiểm tra các cấp, các đơn vị kinh doanh, các đơn vị sự nghiệp về việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh, các chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực mình phụ trách. Trực tiếp chỉ đạo cơ quan thuộc quyền xét và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.
  Điều 21. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân chỉ đạo Thanh tra tỉnh trực tiếp thanh tra có trọng điểm hướng dẫn các ngành, các cấp tiến hành công tác thanh tra điểm, đột xuất và thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu tố của công dân thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm tiếp nhận, xem xét, giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch giải quyết những đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch theo luật định.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 22. Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chủ trì cùng Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi thực hiện và định kỳ báo cáo với Ủy ban nhân tỉnh và Chủ tịch về việc thi hành quy chế này. Hàng năm có tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy chế, đề xuất bổ sung, sửa đổi để Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định.
  Điều 23. Các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.