Nghị định · Chính phủ
Nghị định 03/2002/NĐ-CP
Về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí.
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 07/01/2002
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (3)
- 2021/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tạm thời đảm bảo hành lang an toàn các công trình biển thuộc Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn (30/06/2014)
- 14/2010/CT-UBND — Về việc nghiêm cấm các phương tiện hoạt động tại khu vực an toàn của các công trình dầu khí (26/08/2010)
- 46/2004/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn hệ thống Đường ống vận chuyển khí trên đất liền (26/03/2004)
Hướng dẫn thi hành (2)
- 18-L/CTN — Dầu khí (06/07/1993)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Nghị định này quy định biện pháp và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí. Điều 2. Nghị định này được áp dụng đối với các hoạt động dầu khí và các công trình, phương tiện thiết bị dầu khí của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và các đối tác, bao gồm : tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, vận chuyển, tàng trữ, chế biến, dịch vụ kỹ thuật, nghiên cứu khoa học được tiến hành trên đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 3. Điều 4. Điều 5. Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau : Điều 6. Nhiệm vụ bảo vệ an ninh dầu khí là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sau: Điều 7. Trước khi tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam, mọi tổ chức, cá nhân phải xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ đối với các hoạt động dầu khí và công trình, phương tiện, thiết bị dầu khí theo quy định của Bộ Công an. Các kế hoạch và phương án bảo vệ phải được gửi cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam để phối hợp thực hiện. Điều 8. Điều 9. Điều 10. Điều 11. Các thông tin thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành dầu khí được chuyển đi bằng các phương tiện liên lạc vô tuyến, hữu tuyến hoặc bằng các phương tiện kỹ thuật khác đều phải được mã hoá theo quy định của Nhà nước về công tác cơ yếu. Điều 12. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam khi sử dụng hệ thống mạng thông tin máy tính kết nối với mạng Internet phục vụ hoạt động dầu khí, có trách nhiệm : Điều 13. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam có nghĩa vụ bảo đảm an toàn cho các hoạt động dầu khí, các công trình, phương tiện, thiết bị dầu khí theo quy định của Nghị định này, tuân thủ Quy chế quản lý an toàn trong các hoạt động dầu khí và các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam để bảo vệ an toàn tính mạng, sức khoẻ con người, bảo vệ tài sản và môi trường. Điều 14. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam có trách nhiệm: Điều 15. Điều 16. Điều 17. Điều 18. Điều 19. Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí. Các Bộ, ngành thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Điều 20. Bộ Công an có trách nhiệm : Điều 21. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm : Điều 22. Căn cứ tính chất, yêu cầu công tác bảo vệ đối với một số công trình dầu khí ở trên đất liền hoặc trên biển, theo đề nghị của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức lực lượng bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí. Tổ chức và hình thức tham gia bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn bằng Thông tư liên tịch. Điều 23. Bộ Thủy sản, ủy ban nhân dân các tỉnh ven biển chỉ đạo Sở Thủy sản, Chi Cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, phối hợp với Bộ đội Biên phòng, lực lượng Cảnh sát biển tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho ngư dân hiểu biết các quy định về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí, không để tàu thuyền không có nhiệm vụ xâm phạm vùng an toàn các công trình dầu khí. Điều 24. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Thủy sản, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng phương án huy động lực lượng người và phương tiện vật chất phối hợp tham gia ứng cứu, giải quyết các sự cố, cháy nổ, tai nạn xảy ra trong hoạt động dầu khí và trên các công trình, phương tiện, thiết bị dầu khí tại địa bàn liên quan. Điều 25. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm : Điều 26. Cơ quan thông tin, báo chí Trung ương, địa phương và các ngành liên quan có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục việc chấp hành các quy định về bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí. Điều 27. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí và các lực lượng có trách nhiệm tham gia bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí phải bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt, kịp thời và thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo về tình hình, công tác bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí theo quy định. Điều 28. Các Bộ, ngành có chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí nhằm bảo đảm việc tuân thủ pháp luật và các quy định của Nhà nước về an ninh, an toàn dầu khí. Điều 29. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước về việc tuân thủ pháp luật bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí và pháp luật có liên quan về thanh tra, kiểm tra. Điều 30. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ an ninh, an toàn dầu khí hoặc có công phát hiện, ngăn chặn những hành vi vi phạm an ninh, an toàn dầu khí; hạn chế những thiệt hại về người, tài sản và công trình dầu khí, được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 31. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình. Điều 32. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.