Quyết định · UB
Quyết định 03/2003/QĐ-UB
Về việc ban hành quy định về một số biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 29/01/2003
- Ngày có hiệu lực
- 08/02/2003
- Hết hiệu lực
- 20/07/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 13/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành (03/07/2018)
- 06/2006/QĐ-UBND — Về việc xử lý các văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh ban hành quy định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau (26/01/2006)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 26/2001/QH10 — Giao thông đường bộ (29/06/2001)
- Không số — Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật (12/11/1996)
- Không số — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (21/06/1994)
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về một số biện pháp xử lý vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau”. Điều 2. Thủ trưởng các sở, Ban, Ngành đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, Thành phố Cà Mau có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện qui định này. Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Ban an toàn giao thông tỉnh, có trách nhiệm theo dõi việc chấp hành qui định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng. Điều 2. Phạm vi áp dụng. Chương II — NGƯỜI VÀ PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG Điều 3. Điều kiện của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường thủy. Điều 4. Phương tiện vận tải hành khách phải đăng ký bến đi, bến đến theo đúng quy định của pháp luật. Điều 5. Điều kiện tham gia giao thông của phương tiện thuỷ nội địa: Điều 6. Khi tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện phải có đủ các giấy tờ sau. Điều 7. Xe ô tô vận tải hành khách hoạt động theo phương thức hợp đồng thuê bao trọn gói phải đảm bảo 2 điều kiện sau: Điều 8. Đối với xe taxi. Điều 9. Đối với xe Buýt phải đảm bảo các điều kiện sau: Điều 10. Xe ô tô vận tải hành khách (trừ xe buýt), hàng hóa không được phép hoạt động ở một số tuyến đường trong nội ô thành phố vào các giờ cao điểm. Chương III — BIỆN PHÁP XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM Điều 11. Xử lý đối với hành vi sử dụng, điều khiển phương tiện vận tải hành khách, hàng hoá vi phạm trật tự an toàn giao thông đường thủy. Điều 12. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá, hành khách vượt quá trọng tải; vượt quá số lượng hành khách cho phép hoặc quá số ghế đăng ký thì bị xử phạt như sau: Điều 13. Xử lý đối với người điều khiển xe cơ giới vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị. Điều 14. Xử lý đối với người điều khiển xe cơ giới vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ. Điều 15. Xử lý đối với người điều khiển xe đạp vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị: Điều 16. Xử lý đối với người sử dụng, điều khiển phương tiện thô sơ vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ, trật tự an toàn giao thông đô thị: Điều 17. Đối với các hành vi lấn chiếm phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ để xây dựng nhà ở, lều quán hoặc các công trình khác; chiếm dụng lòng, lề đường giao thông, vỉa hè để làm nơi buôn bán, để hàng hoá, vật liệu xây dựng, trông giữ xe, rửa xe thì bị xử phạt như sau: Điều 18. Người có hành vi để hàng hoá, phương tiện, vật dụng buôn bán ở lòng, lề đường, vỉa hè trái phép gây cản trở giao thông thì bị xử phạt như sau: Điều 19. Các phương tiện vi phạm khi bị tạm giữ thì phải đóng tiền lưu kho, bãi giữ xe theo mức cụ thể như sau: Chương IV — QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN BỊ TẠM GIỮ Điều 20. Trách nhiệm quản lý phương tiện bị tạm giữ: Điều 21. Việc thu, quản lý và sử dụng tiền lưu kho, bãi giữ xe vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Giám đốc, thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ban an toàn giao thông các cấp có trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến rộng rãi nội dung của bản quy định này để cán bộ, công chức và nhân dân biết và thực hiện. Điều 23. Các cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp, các lực lượng chức năng tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo đúng nội dung bản qui định này và các qui định của pháp luật về lĩnh vực trật tự an toàn giao thông đường thủy, đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.