Quyết định · UBND

Quyết định 03/2007/QĐ-UBND

Ban hành Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
26/01/2007
Ngày có hiệu lực
05/02/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (22 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý đấu thầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Những vấn đề khác ngoài nội dung quy định này phải thực hiện đúng theo Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đồng thời bãi bỏ Công văn số 4237/UBND-TMXDCB ngày 12/12/2006 và Quyết định số 2600/QĐ-UBND ngày 22/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — VỀ CHỈ ĐỊNH THẦU
  Điều 3. Việc áp dụng hình thức chỉ định thầu phải được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 20 của Luật Đấu thầu, Điều 101 của Luật Xây dựng và Điều 35 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định số 111/2006/NĐ-CP).
  Điều 4. Các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng hình thức chỉ định thầu phải tuân thủ quy trình hồ sơ thủ tục theo đúng quy định tại Điều 35 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
  Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu kể cả các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng chỉ định thầu.
Chương III — VỀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ
  Điều 6. Việc tổ chức đấu thầu hạn chế phải thực hiện đúng theo khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu, cụ thể được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
  Điều 7. Khi thực hiện đấu thầu hạn chế phải thực hiện theo đúng khoản 2, Điều 19 của Luật Đấu thầu. Các nhà thầu được tham gia đấu thầu hạn chế phải cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh khả năng đáp ứng được về năng lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự và kinh nghiệm theo đúng yêu cầu thực hiện gói thầu nêu trong hồ sơ mời thầu để làm cơ sở xem xét và trình duyệt. Bên mời thầu phải có trách nhiệm lựa chọn, hướng dẫn, để bảo đảm tất cả các nhà thầu theo danh sách được duyệt có hồ sơ dự thầu hợp lệ và nghiêm túc thực hiện trong việc lựa chọn nhà thầu.
Chương IV — VỀ ĐẤU THẦU RỘNG RÃI
  Điều 8. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích tổ chức đấu thầu rộng rãi đối với tất cả các gói thầu kể cả các gói thầu thuộc đối tượng được phép áp dụng các hình thức đấu thầu khác trên cơ sở thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
  Điều 9. Việc tổ chức đấu thầu rộng rãi phải tuân thủ các quy định của Luật Đấu thầu và Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ cũng như các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.
  Điều 10. Khi tiến hành đánh giá hồ sơ dự thầu mà có ít hơn 03 hồ sơ dự thầu vượt qua bước đánh giá sơ bộ phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến chỉ đạo trước khi tiến hành bước đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu.
Chương V — VỀ PHÂN CẤP ỦY QUYỀN
  Điều 11. Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới 500 triệu đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển; gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới 100 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên: ủy quyền cho Chủ đầu tư được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành. Riêng đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc đối tượng bắt buộc thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình xây dựng phải thực hiện theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 97, Điều 102 của Luật Xây dựng và Thông tư số 05/2005/TT-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2005 của Bộ Xây dựng.
  Điều 12. Các gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu từ 500 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc xây lắp có giá gói thầu từ 01 tỷ đồng đến dưới 02 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển: ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu  thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
  Điều 13. Các gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên: ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính được phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu của các gói thầu thuộc dự án thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, đồng thời tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẤU THẦU
  Điều 14. Việc xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu thực hiện theo quy định tại các Điều 50, 51, 52, 53 Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng.
  Điều 15. Hàng năm, căn cứ tình hình thực hiện công tác đấu thầu và các vụ việc vi phạm pháp luật về đấu thầu đã được xử lý, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện công bố công khai các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định về đấu thầu gồm:
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 16. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm quán triệt và triển khai cho các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu cũng như các quy định và hướng dẫn thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh.
  Điều 17. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc có liên quan đến công tác đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án đầu tư phát triển.
  Điều 18. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất, xử lý, giải quyết các công việc có liên quan đến công tác đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên.
  Điều 19. Định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 10/01) các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện đấu thầu trong năm cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp đồng thời tham mưu đề xuất cho UBND tỉnh thực hiện báo cáo gửi về Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương có liên quan ./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.