Quyết định · UBND
Quyết định 03/2008/QĐ-UBND
V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 16/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 26/01/2008
- Hết hiệu lực
- 04/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (1)
- 33/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh Hà Nam (12/10/2010)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 81/2007/NĐ-CP — Quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước (23/05/2007)
- 08/2006/TT-BTNMT — Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường (08/09/2006)
- 81/2006/NĐ-CP — Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 80/2006/NĐ-CP — Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (09/08/2006)
- 65/2006/NĐ-CP — Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tài nguyên và Môi trường (23/06/2006)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Điều 3. Nguyên tắc về quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điều 4. Tiêu chuẩn chất lượng môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam Chương II — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 5. Trách nhiệm của Sở, ban, ngành, trong công tác bảo vệ môi trường Điều 6. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện). Điều 7. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã). Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, Điều 8. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Điều 9. Trách nhiệm của các hộ gia đình, cá nhân Chương IV — TRÌNH TỰ THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT Điều 10. Đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (gọi tắt ĐTM), Báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung và Bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 11. Thời gian thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. Điều 12. Thời gian thẩm định Bản cam kết bảo vệ môi trường. Điều 13. Ủy quyền xác nhận Bản cam kết bảo vệ môi trường Điều 14. Gửi Bản cam kết bảo vệ môi trường đã xác nhận Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC NHẬN VIỆC THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC PHÊ DUYỆT, ĐƯỢC XÁC NHẬN Điều 15. Thủ tục kiểm tra kế hoạch xây lắp các công trình xử lý và bảo vệ môi trường. Điều 16. Thủ tục xác nhận việc thực hiện các nội dung Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, được xác nhận. Chương VI — QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG ĐÁY, SÔNG NHUỆ, Điều 17. Bảo vệ Môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy, sông Châu Giang: Điều 18. Quy định báo động ô nhiễm sông. Điều 19. Quy định tiêu chuẩn nước xả thải trực tiếp của các Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khi thải ra sông Nhuệ, sông Đáy và sông Châu Giang. Chương VII — PHÒNG NGỪA SỰ CỐ, ỨNG CỨU, KHẮC PHỤC Điều 20. Phòng ngừa sự cố môi trường Điều 21. Ứng phó sự cố môi trường. Điều 22. Trách nhiệm khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường. Điều 23. Xây dựng lực lượng ứng phó sự cố môi trường Chương VIII — THÔNG TIN, QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Điều 24. Quy định số lần quan trắc môi trường Điều 25. Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, hiện trạng môi trường của huyện, thị xã. Điều 26. Thống kê, lưu trữ dữ liệu, thông tin về môi trường Chương IX — NGUỒN LỰC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Điều 27. Nguồn nhân lực quản lý môi trường Điều 28. Tài chính cho công tác bảo vệ môi trường. Chương X — THANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG Điều 29. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Điều 30. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường Điều 31. Khen thưởng về bảo vệ môi trường Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.