Nghị định · Chính phủ
Nghị định 81/2006/NĐ-CP
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/08/2006
- Ngày có hiệu lực
- 03/09/2006
- Hết hiệu lực
- 01/03/2010
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (16)
- 38/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (31/12/2009)
- 33/2009/QĐ-UBND — V/v ban hành “Quy định quản lý chất thải rắn và nước thải trên địa bàn tỉnh Hà Nam” (04/12/2009)
- 55/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại Thành phố Hà Nội (17/03/2009)
- 06/2008/QĐ-UBND — Ban hành quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Hà Nội (09/09/2008)
- 03/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (24/03/2008)
- 04/2008/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bến Tre (25/02/2008)
- 03/2008/QĐ-UBND — V/v Ban hành Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam (16/01/2008)
- 18/2007/QĐ-UBND — v/v Quy chế Bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành (02/10/2007)
- 17/2007/QĐ.UBND — Ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm (13/08/2007)
- 85/2007/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định tuyến và thời gian vận chuyển chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (14/06/2007)
- 74/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An (12/06/2007)
- 73/2007/QĐ-UBND — Về ban hành Quy định Quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn hầm cầu, bùn nạo vét hệ thống thoát nước và kênh rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. (10/05/2007)
- 998/QĐ-UBND — Quyết định 998/QĐ-UBND năm 2007 thành lập đội kiểm tra liên ngành văn hóa – xã hội thành phố Hồ Chí Minh (đội 1) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành (14/03/2007)
- 14/2007/QĐ-UBND — Ban hành quy định về đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng các công trình tại thành phố Hà Nội (19/01/2007)
- 29/2006/CT-UBND — Về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (29/12/2006)
- 140/2006/NĐ-CP — Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển (22/11/2006)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 121/2004/NĐ-CP — Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (12/05/2004)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 52/2005/QH11 — Bảo vệ môi trường (29/11/2005)
- 44/2002/PL-UBTVQH10 — Xử lý vi phạm hành chính (02/07/2002)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (44 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng bị xử phạt Điều 3. Nguyên tắc xử phạt Điều 4. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính Điều 6. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính Điều 7. Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Chương II — CÁC HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT Điều 8. Vi phạm các quy định về cam kết bảo vệ môi trường Điều 9. Vi phạm các quy định về đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiến lược Điều 10. Vi phạm các quy định về xả nước thải Điều 11. Vi phạm các quy định về thải khí, bụi Điều 12. Vi phạm các quy định về tiếng ồn Điều 13. Vi phạm các quy định về độ rung Điều 14. Vi phạm các quy định về thải chất thải rắn Điều 15. Vi phạm các quy định về quản lý, vận chuyển và xử lý chất thải Điều 16. Vi phạm các quy định về nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu Điều 17. Vi phạm các quy định về an toàn sinh học Điều 18. Vi phạm các quy định về bảo tồn thiên nhiên Điều 19. Vi phạm các quy định về phòng, chống sự cố môi trường trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí và các sự cố rò rỉ, tràn dầu khác Điều 20. Vi phạm các quy định về sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, nhập khẩu, tàng trữ, sử dụng các chất dễ gây cháy nổ Điều 21. Vi phạm quy định về ô nhiễm đất Điều 22. Vi phạm quy định về ô nhiễm môi trường nước Điều 23. Vi phạm quy định về ô nhiễm không khí Điều 24. Vi phạm về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên Điều 25. Vi phạm các quy định về ứng cứu và khắc phục hậu quả sự cố môi trường Điều 26. Vi phạm quy định bắt buộc thu hồi sản phẩm, bao bì đã qua sử dụng Điều 27. Vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai khác, sử dụng dữ liệu, thông tin về môi trường Điều 28. Vi phạm các quy định về hành nghề tư vấn, dịch vụ thẩm định đánh giá tác động môi trường Điều 29. Vi phạm các quy định về đánh giá hiện trạng môi trường Điều 30. Vi phạm các quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường Điều 31. Vi phạm về việc mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường Điều 32. Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Chương III — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC XỬ PHẠT Điều 33. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp Điều 34. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra chuyên ngành về bảo vệ môi trường Điều 35. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức thanh tra nhà nước chuyên ngành Điều 36. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính Điều 37. Tước quyền sử dụng giấy phép Điều 38. Những quy định khi áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả Chương IV — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, XỬ LÝ VI PHẠM Điều 39. Khiếu nại, tố cáo Điều 40. Xử lý đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Điều 41. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 42. Xử lý tồn tại Điều 43. Hiệu lực thi hành Điều 44. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.