Quyết định · UBND
Quyết định 03/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/06/2012
- Ngày có hiệu lực
- 22/06/2012
- Hết hiệu lực
- 20/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (10/10/2016)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 1537/2006/QĐ-UBND — Về việc Ban hành quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (04/08/2006)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 14/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (15/04/2011)
- 32/2010/TT-BTNMT — Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (08/12/2010)
- 05/2009/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính (01/06/2009)
- 13/2003/QH11 — Đất đai (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1537/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2006 của UBND tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Hệ quy chiếu và bản đồ nền trong hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 4. Công nghệ đo đạc và thành lập bản đồ Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 6. Trách nhiệm của phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thị xã Điều 7. Trách nhiệm của cán bộ địa chính cấp xã Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn kiểm tra, nghiệm thu Điều 10. Trách nhiệm của các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 11. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 12. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 13. Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 14. Thẩm định hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 15. Lập, thẩm định và phê duyệt dự án, phương án đo đạc và bản đồ, dự án có hạng mục đo đạc và bản đồ Điều 16. Lập phương án, dự toán trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình Điều 17. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ Điều 18. Nội dung kiểm tra, nghiệm thu Điều 19. Trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ Điều 20. Trình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 21. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ Điều 22. Kinh phí kiểm tra, nghiệm thu Điều 23. Giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 25. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 26. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ Điều 27. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc Điều 28. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc huỷ bỏ dấu mốc đo đạc Điều 29. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ Điều 30. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Điều 31. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ Điều 32. Xử lý vi phạm Điều 33. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.