Quyết định · UBND
Quyết định 03/2014/QĐ-UBND
V/V ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/02/2014
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (13)
- 08/2013/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (31/07/2013)
- 01/2013/TTLT-BNV-BQP — Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn (10/04/2013)
- 29/2013/NĐ-CP — Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (08/04/2013)
- 11/2012/TT-BNV — Quy định về chế độ báo cáo thống kê và quản lý hồ sơ công chức (17/12/2012)
- 06/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (30/10/2012)
- 112/2011/NĐ-CP — Về công chức xã. phường, thị trấn (05/12/2011)
- 06/2008/QĐ-BNV — Về việc quy định mẫu thẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức (22/12/2008)
- 22/2008/QH12 — Cán bộ, công chức (13/11/2008)
- 06/2007/QĐ-BNV — Về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức (18/06/2007)
- 204/2004/NĐ-CP — Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang (14/12/2004)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực — Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (10/10/2003)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Mục đích, yêu cầu
Chương II — CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1 — TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 4. Thẩm quyền tuyển dụng, bổ nhiệm công chức cấp xã
Điều 5. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã
Mục 2 — ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN, ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 6. Điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức cấp xã
Điều 7. Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã
Mục 3 — XẾP LƯƠNG, NÂNG NGẠCH LƯƠNG, CHUYỂN NGẠCH, NÂNG BẬC LƯƠNG
Điều 8. Xếp lương cán bộ, công chức cấp xã
Điều 9. Nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ, công chức cấp xã
Điều 10. Chuyển ngạch, nâng ngạch lương cán bộ, công chức cấp xã
Mục 4 — THÔI VIỆC, NGHỈ HƯU ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 11. Thôi việc và nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức cấp xã
Mục 5 — XỬ LÝ KỶ LUẬT ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 12. Xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã
Mục 6 — QUẢN LÝ HỒ SƠ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 13. Lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã
Mục 7 — QUẢN LÝ VÀ CẤP MỚI THẺ, BẢNG TÊN
Điều 14. Quản lý và cấp mới thẻ, bảng tên đối với cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách, lực lượng Công an, Quân sự ở cấp xã
Chương III — NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ Ở ẤP, KHU VỰC
Điều 15. Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực
Chương IV — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 16. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm báo cáo
Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.