Quyết định · UBND
Quyết định 03/2017/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/01/2017
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/2017
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (9)
- 135/2016/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (09/09/2016)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 44/2014/NĐ-CP — Quy định về giá đất (15/05/2014)
- 45/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền sử dụng đất (15/05/2014)
- 46/2014/NĐ-CP — Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (15/05/2014)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 11/2012/QH13 — Giá (20/06/2012)
- 17/2010/NĐ-CP — Về bán đấu giá tài sản (04/03/2010)
Bố cục (38 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ phí tham gia đấu giá về quyền sử dụng đất tại khoản 2 Điều 9; khoản 3 Điều 2, khoản 4 Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 22; khoản 3, khoản 5 Điều 44, Chương III và Đơn đăng ký tham gia đấu giá đất kèm theo Quy chế bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 4. Bước giá Điều 5. Đơn vị thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất Điều 6. Các trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá Điều 7. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất Điều 8. Thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất Điều 9. Đối tượng được tham gia và không được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Chương II — XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN, LẬP HỒ SƠ ĐẤU GIÁ, Điều 10. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất Điều 11. Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất Điều 12. Chuẩn bị hồ sơ và Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất Điều 13. Giá khởi điểm Điều 14. Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc đấu giá Điều 15. Giám sát thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất Chương III — QUY TRÌNH TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 16. Niêm yết, thông báo công khai đấu giá quyền sử dụng đất Điều 17. Hồ sơ tham khảo đấu giá quyền sử dụng đất Điều 18. Đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất Điều 19. Tiền đặt trước khi đăng ký tham gia đấu giá Điều 20. Tổ chức cho người tham gia đấu giá xem bản đồ quy hoạch và khảo sát thực địa Điều 21. Hình thức và trình tự tiến hành cuộc đấu giá Điều 22. Xử lý các trường hợp đặc biệt Điều 23. Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất Điều 24. Ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá Điều 25. Tổ chức thu nộp, thanh toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá Chương IV — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất Điều 27. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất Điều 28. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, thành viên Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất Điều 30. Quyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 31. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh Điều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 33. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Điều 34. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo Điều 35. Quy định chuyển tiếp
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.