Thông tư · Bộ Quốc phòng
Thông tư 03/2019/TT-BQP
Quy định công tác quản lý báo chí trong Bộ Quốc phòng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 10/01/2019
- Ngày có hiệu lực
- 26/02/2019
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 09/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước (09/02/2017)
- 88/2012/NĐ-CP — Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (23/10/2012)
- 09/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước (09/02/2017)
- 103/2016/QH13 — Báo chí (05/04/2016)
- 88/2012/NĐ-CP — Quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (23/10/2012)
Bố cục (22 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc công tác quản lý báo chí trong Bộ Quốc phòng Chương II — QUẢN LÝ VỀ BÁO CHÍ TRONG BỘ QUỐC PHÒNG Điều 5. Cơ quan quản lý Nhà nước về báo chí trong Bộ Quốc phòng Điều 6. Nội dung quản lý Nhà nước về báo chí trong Bộ Quốc phòng Điều 7. Giao ban báo chí Điều 8. Lưu chiểu báo chí Điều 9. Cung cấp thông tin cho báo chí Điều 10. Hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên trong nước Điều 11. Hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài Điều 12. Tiếp xúc phóng viên báo chí Điều 13. Họp báo Điều 14. Chế độ kiểm tra, báo cáo Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ Điều 15. Trách nhiệm của Tổng cục Chính trị Điều 16. Trách nhiệm của Cục Tuyên huấn Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản báo chí Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan báo chí Điều 19. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức trong Bộ Quốc phòng Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hiệu lực thi hành Điều 22. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.