Luật · Quốc hội
Luật 103/2016/QH13
Luật Báo chí số 103/2016/QH13
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 05/04/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/01/2017
- Hết hiệu lực
- 01/07/2026
Hết hiệu lực từ 01/07/2026 theo điều khoản hiệu lực của 126/2025/QH15: “Luật Báo chí số 103/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 93/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ quy định tại Điều 51 của Luật này.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
- 35/2018/QH14 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch (20/11/2018)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 126/2025/QH15 — Báo chí (10/12/2025)
Được hướng dẫn bởi (240)
- 08/2026/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi tổ chức Giải báo chí thành phố, Giải báo chí chuyên đề và các Giải tuyên truyền trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (11/02/2026)
- 12/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (22/01/2026)
- 03/2206/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, tổ chức và hoạt động của đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (17/01/2026)
- 01/2026/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên (12/01/2026)
- 83/2025/QĐ-UBND — UBND tỉnh Ban hành Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Đồng Nai (22/12/2025)
- 106 /2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (18/12/2025)
- 104 /2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, phóng viên các cơ quan báo chí trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (16/12/2025)
- 103/2025/NQ-HĐND — Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao trong xuất bản bản tin, thông tin điện tử và đài truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (16/12/2025)
- 41/2025/NQ-HĐND — Quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với các sản phẩm truyền thông của cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (10/12/2025)
- 78/2025/NQ-HĐND — Quy định về nội dung chi và mức chi Giải Báo chí Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ tác phẩm báo chí hay, xuất sắc viết về Thành phố Hồ Chí Minh (10/12/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định cung cấp thông tin, tổ chức quản lý và hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh và Cổng thông tin điện tử thành phần (22/11/2025)
- 80/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nghệ an (30/10/2025)
- 133/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực báo chí của Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên (01/10/2025)
- 42/2025/NQ-HĐND — Quy định mức chi trả thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu; thẩm định nội dung báo chí lưu chiểu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (29/09/2025)
- 75/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế Quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (21/09/2025)
- 41/2025/QĐ-UBND — Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử Báo Gia Lai (06/06/2025)
- 37/2025/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định Chế độ nhuận bút, thù lao áp dụng đối với Cổng/Trang Thông tin điện tử, bản tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam (28/04/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân quận Tân Bình (28/04/2025)
- 36/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ công lĩnh vực thông tin, thống kê, thư viện khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Sơn La (28/03/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè (11/03/2025)
- 01/2025/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 4 (01/03/2025)
- 05/2025/NQ-HĐND — Quy định nội dung và mức chi thực hiện Giải báo chí tỉnh Quảng Ngãi (19/02/2025)
- 03/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực thông tin và truyền thông đối với hạng mục sản xuất, truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (23/01/2025)
- 02/2025/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin đối ngoại tỉnh Lào Cai (10/01/2025)
- 24/2024/TT-BTTTT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-BTTTT ngày 26tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết về việc cấp phép hoạt động và chế độ báocáo đối với loại hình báo nói, báo hình và Thông tư số 41/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp giấy phép hoạt động báo in, tạp chí in và báo điện tử,tạp chí điện tử,xuất bản thêm ấn phẩm, thực hiện hai loại hình báo chí, mở chuyên trang của báo điện tử và tạp chí điện tử, xuất bản phụ trương, xuất bản bản tin, xuất bản đặc san (31/12/2024)
- 08/2024/QĐ-UBND — Ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11 (19/12/2024)
- 24/2024/NQ-HĐND — Quy định nội dung, mức chi Giải Báo chí Nguyễn Văn Tiết tỉnh Bình Dương (12/12/2024)
- 105/2024/NQ-HĐND — Quy định về mức chi tổ chức các cuộc thi thuộc lĩnh vực báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai (11/12/2024)
- 07/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (04/12/2024)
- 34/2024/NQ-HĐND — quy định về nhuận bút trong hoạt động báo chí đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (04/12/2024)
- … và 210 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (61 điều)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của báo chí Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển báo chí Điều 6. Nội dung quản lý nhà nước về báo chí Điều 7. Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí Điều 8. Hội Nhà báo Việt Nam Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm Điều 10. Quyền tự do báo chí của công dân Điều 11. Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan báo chí đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân Điều 13. Trách nhiệm của Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân Mục 1 — CƠ QUAN CHỦ QUẢN BÁO CHÍ Điều 14. Đối tượng được thành lập cơ quan báo chí Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí Mục 2 — CƠ QUAN BÁO CHÍ Điều 16. Cơ quan báo chí Điều 17. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động báo chí Điều 18. Giấy phép hoạt động báo chí Điều 19. Thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí Điều 20. Thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí Điều 21. Loại hình hoạt động và nguồn thu của cơ quan báo chí Điều 22. Văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của cơ quan báo chí Mục 3 — NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN BÁO CHÍ Điều 23. Người đứng đầu cơ quan báo chí Điều 24. Nhiệm vụ và quyền hạn của người đứng đầu cơ quan báo chí Mục 4 — NHÀ BÁO Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của nhà báo Điều 26. Đối tượng được xét cấp thẻ nhà báo Điều 27. Điều kiện, tiêu chuẩn được xét cấp thẻ nhà báo Điều 28. Cấp, đổi, thu hồi thẻ nhà báo Mục 1 — THỰC HIỆN THÊM LOẠI HÌNH, SẢN PHẨM BÁO CHÍ; Điều 29. Thực hiện thêm loại hình báo chí Điều 30. Điều kiện xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử Điều 31. Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương; sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình; mở chuyên trang của báo điện tử Điều 32. Xuất bản bản tin thông tấn Điều 33. Biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 34. Xuất bản bản tin Điều 35. Xuất bản đặc san Điều 36. Trang thông tin điện tử tổng hợp Điều 37. Liên kết trong hoạt động báo chí Mục 2 — THÔNG TIN TRÊN BÁO CHÍ Điều 38. Cung cấp thông tin cho báo chí Điều 39. Trả lời trên báo chí Điều 40. Trả lời phỏng vấn trên báo chí Điều 41. Họp báo Điều 42. Cải chính trên báo chí Điều 43. Phản hồi thông tin Điều 44. Quảng cáo trên báo chí Điều 45. Quyền tác giả trong lĩnh vực báo chí Điều 46. Các thông tin phải ghi, thể hiện trên báo chí Điều 47. Bảo vệ nội dung các chương trình phát thanh, chương trình truyền hình, nội dung báo điện tử Mục 3 — IN, PHÁT HÀNH VÀ TRUYỀN DẪN, PHÁT SÓNG Điều 48. In báo chí Điều 49. Phát hành báo chí Điều 50. Đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền Điều 51. Cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng Mục 4 — LƯU CHIỂU BÁO CHÍ Điều 52. Chế độ lưu chiểu báo chí, nộp ấn phẩm báo chí Điều 53. Kiểm tra báo chí lưu chiểu Mục 5 — HỢP TÁC QUỐC TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ Điều 54. Xuất khẩu, nhập khẩu báo in Điều 55. Hoạt động hợp tác của cơ quan báo chí Việt Nam với nước ngoài Điều 56. Hoạt động báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam Điều 57. Khen thưởng trong hoạt động báo chí Điều 58. Thanh tra chuyên ngành báo chí Điều 59. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực báo chí Điều 60. Hiệu lực thi hành Điều 61. Quy định chi Tiết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.