Quyết định · UBND

Quyết định 03/2021/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
09/02/2021
Ngày có hiệu lực
22/02/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (4)

Bố cục (36 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 02 năm 2021.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính
Chương II — ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH
  Điều 4. Quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 5. Lấy ý kiến và tham gia ý kiến đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 6. Đánh giá tác động về thủ tục hành chính
  Điều 7. Thẩm định quy định thủ tục hành chính
Chương III — CÔNG BỐ, CÔNG KHAI, XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Mục 1 — CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 8. Trách nhiệm xây dựng quyết định công bố thủ tục hành chính
    Điều 9. Quy trình xây dựng, ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 10. Trách nhiệm xây dựng quyết định phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
  Mục 2 — CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 11. Hình thức công khai thủ tục hành chính
    Điều 12. Công khai thủ tục hành chính tại trụ sở cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
  Mục 3 — VẬN HÀNH, KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
    Điều 13. Nhập, đăng tải công khai thủ tục hành chính đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
    Điều 14. Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
    Điều 15. Rà soát, đánh giá và cập nhật chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính
Chương IV — RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
  Điều 16. Xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
  Điều 17. Thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
  Điều 18. Quy trình xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính
Chương V — TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
  Điều 19. Nội dung, hình thức, yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
  Điều 20. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
  Điều 21. Quy trình tiếp nhận, chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị
  Điều 22. Quy trình xử lý phản ánh, kiến nghị
  Điều 23. Hình thức xử lý phản ánh, kiến nghị
Chương VI — QUY ĐỊNH VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
  Điều 24. Cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
  Điều 25. Phê duyệt danh sách Cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị, địa phương
  Điều 26. Cơ cấu, số lượng Cán bộ đầu mối các cấp
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ đầu mối
  Điều 28. Hoạt động cụ thể của Cán bộ đầu mối
Chương VII — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ
  Điều 29. Nội dung báo cáo định kỳ
  Điều 30. Các quy định cụ thể về công tác báo cáo định kỳ
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 31. Kinh phí thực hiện
  Điều 32. Trách nhiệm thực hiện
  Điều 33. Điều khoản thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.