Quyết định · UBND
Quyết định 03/2021/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2021
- Ngày có hiệu lực
- 28/01/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 09/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (18/05/2021)
- 09/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3 Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh (18/05/2021)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 45/2018/QĐ-TTg — Quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước (09/11/2018)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
Bố cục (52 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 01 năm 2021, thay thế Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh. Điều 3. Tổ chức thực hiện Điều 4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên UBND tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan ngang sở Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 10. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị với Chủ tịch UBND cấp huyện. Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 12. Các loại chương trình công tác Điều 13. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 14. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 15. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP UBND TỈNH Điều 17. Phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 19. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan, đơn vị và UBND cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRÌNH GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 24. Các loại công việc và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 25. Thủ tục gửi Công văn, Tờ trình giải quyết công việc Điều 26. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình Điều 27. Xử lý hồ sơ trình và ban hành văn bản Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 28. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 29. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 30. Quy định về việc ký văn bản Điều 31. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 32. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Điều 33. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Nguyên tắc kiểm tra Điều 35. Phạm vi kiểm tra Điều 36. Phương thức kiểm tra Điều 37. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 40. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 42. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 45. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 47. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 48. Truyền thông tin trên mạng tin học
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.