Thông tư · Bộ Tài nguyên và Môi trường

Thông tư 03/2024/TT-BTNMT

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước

Tình trạng
Hết hiệu lực một phần
Ngày ban hành
16/05/2024
Ngày có hiệu lực
01/07/2024
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Được hướng dẫn bởi (12)

Thay thế / bãi bỏ (9)

Bố cục (36 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC MẶT; XÁC ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC VIỆC CÔNG BỐ VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT
  Mục 1 — PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG NGUỒN NƯỚC MẶT
    Điều 3. Nguyên tắc phân vùng chức năng nguồn nước
    Điều 4. Trình tự thực hiện phân vùng chức năng nguồn nước sông, suối, kênh, mương, rạch
    Điều 5. Xác định chức năng nguồn nước hồ, ao, đầm, phá
    Điều 6. Yêu cầu về kết quả phân vùng chức năng nguồn nước
    Điều 7. Tổ chức thực hiện phân vùng chức năng nguồn nước, phê duyệt, công bố chức năng nguồn nước
  Mục 2 — XÁC ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC VIỆC CÔNG BỐ VÙNG BẢO HỘ VỆ SINH KHU VỰC LẤY NƯỚC SINH HOẠT
    Điều 8. Nguyên tắc xác định vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
    Điều 9. Các trường hợp phải xác định và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
    Điều 10. Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước mặt
    Điều 11. Phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác nước dưới đất
    Điều 12. Xác định, phê duyệt, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
    Điều 13. Tổ chức xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa
    Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
Chương III — XÁC ĐỊNH, ĐIỀU CHỈNH DÒNG CHẢY TỐI THIỂU
  Điều 15. Yêu cầu về giá trị dòng chảy tối thiểu
  Điều 16. Vị trí xác định dòng chảy tối thiểu
  Điều 17. Phương pháp tính toán các đặc trưng dòng chảy phục vụ xác định dòng chảy tối thiểu
  Điều 18. Yêu cầu về thông tin, số liệu và kết quả xác định dòng chảy tối thiểu
  Điều 19. Phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu
  Điều 20. Rà soát, điều chỉnh dòng chảy tối thiểu
Chương IV — BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
  Mục 1 — KẾ HOẠCH BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT
    Điều 21. Yêu cầu của kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
    Điều 22. Nội dung kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
    Điều 23. Trình tự lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
    Điều 24. Ban hành kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
    Điều 25. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất
  Mục 2 — BỔ SUNG NHÂN TẠO NƯỚC DƯỚI ĐẤT
    Điều 26. Yêu cầu bổ sung nhân tạo nước dưới đất
    Điều 27. Các trường hợp thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất
    Điều 28. Phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất
    Điều 29. Lấy ý kiến về kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất
    Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc bổ sung nhân tạo nước dưới đất
  Mục 3 — BẢO VỆ NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KHOAN, ĐÀO, THĂM DÒ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
    Điều 31. Bảo vệ nước dưới đất đối với hoạt động thiết kế, thi công các công trình khoan, đào, thí nghiệm trong các dự án điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất
    Điều 32. Bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng công trình ngầm; thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí
    Điều 33. Bảo vệ nước dưới đất trong hoạt động bơm hút nước tháo khô mỏ, hố móng xây dựng và các hoạt động khoan, đào, thí nghiệm khác
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 34. Quy định chuyển tiếp
  Điều 35. Hiệu lực thi hành
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.