Quyết định · Bộ Giao thông vận tải

Quyết định 04/2004/QĐ-BGTVT

Về việc ban hành Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
19/03/2004
Ngày có hiệu lực
23/04/2004
Hết hiệu lực
06/03/2007
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (80 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 1. Mục đích của Chương trình
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
Điều 5. Trách nhiệm của Cụm cảng hàng không
Điều 6. Trách nhiệm của Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam
Điều 7. Trách nhiệm của các hãng hàng không và người khai thác tầu bay Việt Nam
Điều 8. Trách nhiệm của hãng hàng không nước ngoài khai thác đến Việt Nam
Điều 9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác
Điều 10. Thiết lập khu vực hạn chế
Điều 11. Điểm kiểm tra an ninh tại các khu vực hạn chế
Điều 12. Bảo vệ khu vực hạn chế tại cảng hàng không
Điều 13. Bảo vệ các khu vực hạn chế khác
Điều 14. Bảo vệ an ninh khu vực vành đai của cảng hàng không
Điều 15. Thẻ kiểm soát an ninh hàng không và thẻ nhận dạng
Điều 16. Giấy phép hoạt động của phương tiện trong các khu vực hạn chế
Điều 17. Kiểm soát an ninh đối với người
Điều 18. Kiểm soát an ninh đối với phương tiện
Điều 19. Kiểm soát an ninh khu vực công cộng
Điều 20. Trách nhiệm bảo vệ tầu bay
Điều 21. Bảo vệ tầu bay trong điều kiện bình thường
Điều 22. Bảo vệ tầu bay khi đe dọa gia tăng
Chương IV — KIỂM TRA, GIÁM SÁT AN NINH ĐỐI VỚI NGƯỜI,
  Điều 23. Vận chuyển các vật, chất nguy hiểm trên tầu bay
  Điều 24. Những đồ vật cấm sử dụng trong chuyến bay
  Điều 25. Biện pháp giải quyết khi kiểm tra, soi chiếu phát hiện vi phạm
  Điều 26. Kiểm tra, giám sát an ninh khu vực cách ly
  Điều 27. Các biện pháp kiểm tra, soi chiếu, giám sát an ninh
  Điều 28. Kiểm tra, giám sát an ninh đối với hành khách
  Điều 29. Kiểm tra hành lý xách tay của hành khách
  Điều 30. Nguyên tắc kiểm tra an ninh đối với hành khách quá cảnh, nối chuyến
  Điều 31. Các biện pháp cụ thể
  Điều 32. Kiểm tra an ninh đối với tổ bay
  Điều 33. Kiểm tra an ninh đối với người làm việc tại các khu vực hạn chế của cảng hàng không
  Điều 34. Kiểm tra an ninh đối với túi ngoại giao, túi lãnh sự
  Điều 35. Kiểm tra, soi chiếu an ninh đối với khách chuyên cơ
  Điều 36. Kiểm tra an ninh riêng
  Điều 37. Mang vũ khí lên tầu bay
  Điều 38. Hòm an ninh
  Điều 39. Đối với một số chuyến bay đặc biệt
  Điều 40. Các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với hành khách là bị can, bị cáo, phạm nhân, người bị trục xuất, dẫn độ
  Điều 41. Biện pháp bảo đảm an ninh hàng không đối với hành khách là người bị tâm thần
  Điều 42. Hành khách mất khả năng làm chủ bản thân hoặc gây rối
  Điều 43. Trách nhiệm trong việc vận chuyển một số hành khách đặc biệt
  Điều 44. Kiểm tra an ninh hành lý ký gửi
  Điều 45. Vận chuyển và bảo vệ hành lý ký gửi
  Điều 46. Hành lý ký gửi vận chuyển cùng chuyến bay với hành khách
  Điều 47. Lưu giữ hành lý ký gửi vận chuyển nhầm địa chỉ
  Điều 48. Quy định chung
  Điều 49. Kiểm tra, giám sát an ninh bưu phẩm, bưu kiện
  Điều 50. Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm.
  Điều 51. Vận chuyển thi thể, hài cốt
  Điều 52. Trách nhiệm bảo đảm an ninh đối với suất ăn
  Điều 53. Các biện pháp bảo đảm an ninh đối với suất ăn
  Điều 54. Các biện pháp bảo đảm an ninh đối với đồ vật phục vụ, đồ dự trữ trên tầu bay
Chương V — CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 55. Những quy định chung
  Điều 56. Một số quy định về khai thác và bảo dưỡng thiết bị
Chương VI — LỰC LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG
  Điều 57. Hệ thống lực lượng an ninh hàng không
  Điều 58. Thanh tra an ninh hàng không
  Điều 59. Đào tạo nghiệp vụ an ninh hàng không
Chương VII — ỨNG PHÓ VỚI HÀNH VI CAN THIỆP BẤT HỢP PHÁP
  Điều 60. Những quy định chung
  Điều 61. Phương án khẩn nguy
  Điều 62. Ứng phó với hành vi can thiệp bất hợp pháp
  Điều 63. Các trung tâm chỉ huy ứng phó
  Điều 64. Nguyên tắc chung
  Điều 65. Trợ giúp tầu bay bị can thiệp bất hợp pháp
  Điều 66. Quản lý thông tin
  Điều 67. Họp báo
  Điều 68. Báo cáo
  Điều 69. Thông báo cho quốc gia liên quan
Chương VIII — ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP
  Điều 70. Khảo sát
  Điều 71. Thanh tra
  Điều 72. Kiểm tra
  Điều 73. Diễn tập
  Điều 74. Thu thập, đánh giá, tiếp nhận thông tin
  Điều 75. Phân tích, đánh giá
Chương IX — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 76. Kinh phí để thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không
  Điều 77. Triển khai thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.