Quyết định · UBND

Quyết định 04/2014/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/01/2014
Ngày có hiệu lực
24/01/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (8)

Bố cục (62 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn Phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Chương II — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
  Mục 1 — NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT
    Điều 4. Nguyên tắc bồi thường
    Điều 5. Diện tích đất tính bồi thường
    Điều 6. Loại đất tính bồi thường
    Điều 7. Giá đất để tính bồi thường, hỗ trợ
    Điều 8. Chi phí đầu tư vào đất còn lại
    Điều 9. Điều kiện được bồi thường về đất
    Điều 10. Những trường hợp thu hồi đất không được bồi thường
  Mục 2 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
    Điều 11. Bồi thường đất phi nông nghiệp là đất ở của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 12. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
    Điều 13. Bồi thường đất phi nông nghiệp do tổ chức đang sử dụng
    Điều 14. Xử lý trường hợp thu hồi đất của các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp Nhà nước
    Điều 15. Bồi thường đối với đất và công trình trên đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn
  Mục 3 — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP
    Điều 16. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
    Điều 17. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
  Mục 4 — MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC
    Điều 18. Xử lý việc bồi thường, hỗ trợ đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Chương III — BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN
  Điều 19. Nguyên tắc bồi thường tài sản
  Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ tài sản (bao gồm nhà ở, công trình và vật kiến trúc) thuộc sở hữu của hộ gia đình, cá nhân
  Điều 21. Bồi thường nhà, công trình do các cơ quan, đơn vị nhà nước và tổ chức khác đang sử dụng
  Điều 22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
  Điều 23. Bồi thường mồ mả
  Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
  Điều 25. Bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (lưới điện - trạm biến áp, đèn đường, cáp ngầm, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống giao thông và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác)
Chương IV — CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
  Điều 26. Hỗ trợ di chuyển chỗ ở và tiền thuê nhà
  Điều 27. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
  Điều 28. Hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề
  Điều 29. Hỗ trợ do ngừng sản xuất kinh doanh
  Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
  Điều 31. Hỗ trợ đối với hộ gia đình chính sách, hộ nghèo
  Điều 32. Chính sách khen thưởng
  Điều 33. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 34. Các trường hợp được bố trí tái định cư
  Điều 35. Nguyên tắc bố trí tái định cư
  Điều 36. Giá thu tiền nền tái định cư
  Điều 37. Hỗ trợ tái định cư
Chương VI — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
  Điều 38. Thông báo thu hồi đất
  Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 41. Đo đạc lập bản đồ thu hồi đất
  Điều 42. Kê khai, kiểm kê đất đai và tài sản gắn liền với đất
  Điều 43. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 44. Tổ chức họp dân để thông qua phương án bồi thường
  Điều 45. Giải quyết các kiến nghị về giá, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 46. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường
  Điều 47. Trình tự, thủ tục thẩm định phương án bồi thường
  Điều 48. Tổ chức chi trả bồi thường
  Điều 49. Thời điểm bàn giao đất đã bị thu hồi
  Điều 50. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất
  Điều 51. Xử lý việc chi trả tiền bồi thường khi có tranh chấp
  Điều 52. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
  Điều 53. Quyết toán phương án bồi thường
Chương VII — QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
  Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
  Điều 55. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
  Điều 56. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
  Điều 57. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 58. Sử dụng biểu mẫu hướng dẫn kèm theo
  Điều 59. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.