Quyết định · UBND
Quyết định 04/2018/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/01/2018
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2018
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 31/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi một số nội dung của Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/12/2019)
- 31/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi một số nội dung của Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/12/2019)
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (4)
- 23/2024/QĐ-UBND — Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (19/08/2024)
- 64/2023/QĐ-UBND — Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (27/12/2023)
- 31/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi một số nội dung của Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (10/12/2019)
- 27/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 2623/2006/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2006 v/v thành lập Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Chương VIII của Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh (04/10/2018)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 57/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (20/11/2014)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 08/2017/TT-BNV — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (27/10/2017)
- 91/2017/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (31/07/2017)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 39/2013/QH13 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng (16/11/2013)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
Bố cục (35 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1 — TỔ CHỨC THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT
Điều 7. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể
Điều 8. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 10. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, XÉT DUYỆT, TRAO TẶNG
Điều 11. Thẩm quyền quyết định, đề nghị khen thưởng
Điều 12. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 13. Tuyến trình khen thưởng
Điều 14. Hiệp y khen thưởng
Điều 15. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương V — QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT
Điều 16. Quy trình bình xét
Điều 17. Phương pháp bình xét
Chương VI — THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ KHEN THƯỞNG,
Điều 18. Thủ tục hồ sơ
Điều 19. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng
Điều 20. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng
Điều 21. Hiện vật khen thưởng
Điều 22. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 23. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 24. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Điều 25. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, THÀNH PHẦN
Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
Chương IX — KIỂM TRA, XỬ lý vi phẠm, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 28. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng
Điều 29. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
Điều 30. Xử lý vi phạm
Điều 31. Khiếu nại tố cáo
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 32. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.