Quyết định · UBND

Quyết định 04/2018/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
18/01/2018
Ngày có hiệu lực
01/02/2018
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (4)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (6)

Bố cục (35 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế về quản lý công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC THI ĐUA
    Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua và nội dung tổ chức phong trào thi đua
    Điều 5. Đăng ký thi đua (đối với thi đua thường xuyên)
    Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
  Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN VÀ TỶ LỆ XÉT
    Điều 7. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với tập thể
    Điều 8. Đối tượng, tiêu chuẩn, tỷ lệ xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân
Chương III — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
  Điều 9. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 10. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, XÉT DUYỆT, TRAO TẶNG
  Điều 11. Thẩm quyền quyết định, đề nghị khen thưởng
  Điều 12. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
  Điều 13. Tuyến trình khen thưởng
  Điều 14. Hiệp y khen thưởng
  Điều 15. Tổ chức trao tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng
Chương V — QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT
  Điều 16. Quy trình bình xét
  Điều 17. Phương pháp bình xét
Chương VI — THỦ TỤC HỒ SƠ, THỜI GIAN TRÌNH HỒ SƠ KHEN THƯỞNG,
  Điều 18. Thủ tục hồ sơ
  Điều 19. Thời gian trình hồ sơ khen thưởng
  Điều 20. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng
  Điều 21. Hiện vật khen thưởng
  Điều 22. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương VII — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
  Điều 23. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 24. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
  Điều 25. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VIII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, THÀNH PHẦN
  Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh
  Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở
Chương IX — KIỂM TRA, XỬ lý vi phẠm, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 28. Kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng
  Điều 29. Trách nhiệm trong việc kê khai và xác nhận thành tích
  Điều 30. Xử lý vi phạm
  Điều 31. Khiếu nại tố cáo
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 32. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.