Quyết định · UBND
Quyết định 04/2022/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về điều kiện, nguyên tắc xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/02/2022
- Ngày có hiệu lực
- 22/02/2022
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 09/2021/TT-BXD — Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (16/08/2021)
- 49/2021/NĐ-CP — Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (01/04/2021)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 100/2015/NĐ-CP — Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (20/10/2015)
- 80/2015/QH13 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (22/06/2015)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 65/2014/QH13 — Nhà ở (25/11/2014)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 02 năm 2022 và thay thế Quyết định số 37/2016/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về điều kiện, nguyên tắc xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Nguyên tắc chung trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Chương II — ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ MINH CHỨNG ĐỂ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 4. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Điều 5. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội Điều 6. Hồ sơ đề nghị mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Chương III — NGUYÊN TẮC BÁN, CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA, THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI Điều 7. Nguyên tắc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội Điều 8. Nguyên tắc xét duyệt đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Điều 9. Trình tự, thủ tục xét duyệt cho mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Điều 10. Quản lý, sử dụng nhà ở xã hội Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan thuế tại địa phương Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý người có nhu cầu mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội Điều 17. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 18. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án nhà ở xã hội tổ chức hướng dẫn và thực hiện Quy định này. Phụ lục — | | | | | | | | | | | | | | |
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.