Nghị định · Chính phủ
Nghị định 05/1999/NĐ-CP
Về chứng minh nhân dân
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 03/02/1999
- Ngày có hiệu lực
- 01/05/1999
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 106/2013/NĐ-CP — Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ (17/09/2013)
- 170/2007/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân (19/11/2007)
Được hướng dẫn bởi (33)
- 05/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân (22/01/2014)
- 57/2013/TT-BCA — Quy định về mẫu chứng minh nhân dân (13/11/2013)
- 155/2012/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới (20/09/2012)
- 27/2012/TT-BCA — Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân (16/05/2012)
- 446/QĐ-TTg — Phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân (11/05/2004)
- 23/2020/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (30/09/2020)
- 12/2018/QĐ-UBND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (24/01/2018)
- 42/2017/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (11/12/2017)
- 25/2017/NQ-HĐND — Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên (21/09/2017)
- 25/2017/NQ-HĐND — Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh (17/07/2017)
- 13/2017/NQ-HĐND — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (14/07/2017)
- 73/2017/NQ-HĐND — Quy định lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (07/07/2017)
- 76/2017/NQ-HĐND — Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang (24/04/2017)
- 41/2016/NQ-HĐND — Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An (16/12/2016)
- 176/2015/NQ-HĐND — Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An (10/07/2015)
- 08/2015/QĐ-UBND — Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (26/01/2015)
- 103/2014/NQ-HĐND — Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (12/12/2014)
- 159/2014/NQ-HĐND — Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (11/12/2014)
- 42/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (20/08/2014)
- 05/2014/TT-BCA — Quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân (22/01/2014)
- 57/2013/TT-BCA — Quy định về mẫu chứng minh nhân dân (13/11/2013)
- 155/2012/TT-BTC — Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới (20/09/2012)
- 27/2012/TT-BCA — Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân (16/05/2012)
- 09/2009/QĐ-UBND — Về việc thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (02/03/2009)
- 66/2008/NQ-HĐND — Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (16/12/2008)
- 79/2008/QĐ-UBND — Về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân (11/12/2008)
- 73/2008/NQ-HĐND — Về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (04/12/2008)
- 15/2008/NQ-HĐND — Thông qua mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân (29/07/2008)
- 127/2006/QĐ-UBND — Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân (29/12/2006)
- 446/QĐ-TTg — Phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân (11/05/2004)
- … và 3 văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Tổ chức Chính phủ (30/09/1992)
Bố cục (14 điều)
Điều 1. Chứng minh nhân dân Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp. Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân Điều 6. Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân Điều 12. Khiếu nại, tố cáo Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm Điều 14. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.