Quyết định · UB

Quyết định 05/2000/QĐ-UB

V/v Ban hành Quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/01/2000
Ngày có hiệu lực
17/01/2000
Hết hiệu lực
01/08/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hanh kèm theo quyết định này Bản quy định về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trên địa bàn Tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, Giám đốc Trung tâm lưu trữ Tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 1. Tài liệu lưu trữ được bảo quản ở Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ huyện, Thị là tài liệu có giá trị về chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội, khoa học kỹ thuật được hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang và cá nhân trên địa bàn Tỉnh, huyện, Thị trảI qua các thời kỳ lịch sử, để phục vụ việc nghiên cứu lịch sử, khoahọc và các hoạt động thực tiễn khác.
Điều 2. Tài liệu lưu trữ của địa phương là di sản văn hóa, thuộc một phần phông tài liệu lưu trữ quốc gia, không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Nghiêm cấm việc mua bán trao đổi, tiêu hủy trái phép tài liệu lưu trữ.
Điều 3. Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ huyện, Thị có trách nhiệm giúp UBND Tỉnh, UBND huyện, Thị thực hiện chế độ quản lý tập trung thống nhất công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong phạm vi địa phương mình.
Điều 4. Thủ trưởng các cơ sở, ban, ngành, đoàn thể trong Tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, phường, xã trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức quản lý tài liệu lưu trữ theo các quy định của Nhà nước.
Mục 1 — : Thu thập bổ sung:
  Điều 5. Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ UBND các huyện, Thị có trách nhiệm theo dõi, tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu của các cơ quan, đơn vị thuộc mình quản lý.
  Điều 6. Thành phần tài liệu nộp vào Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ huyện, Thị thực hiện theo Công văn số 307/UL-LT, ngày 09/7/1999 về việc “hướng dẫn xây dựng danh mục thành phần tài liệu nộp lưu vào Trung tâm lưu trữ” Tỉnh và Công văn số 920/UB-LT ngày 12/9/1999 về việc “ban hành danh mục mẫu thành phần tài liệu nộp vào Trung tâm lưu trữ Tỉnh”. Cụ thể thành phần các nhóm tài liệu phải nộp là: bản chính (hoặc bản sao có giá trị như bản chính) bao gồm: tài liệu hoạt động của Nhà nước, tài liệu khoa học kỹ thuật (dự án, đồ án, thiết kế, bản vẽ, bản đồ, công trình nghiên cứu khoa học, phát minh sáng chế, luận án tốt nghiệp…); tài liệu bản thảo, bản nháp các tác phẩm văn học, nghệ thuật; âm bản và dương bản, các bộ phim, các bức ảnh, micrô phim, tài liệu ghi âm; khuôn đúc đĩa; sổ công tác; nhật ký; hồi ký; tranh vẽ hoặc in; tài liệu viết tay để truyên truyền, cổ động kêu gọi; sách báo nội bộ và tài liệu khác… hình thành trong quá trìnhhoạt động của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội qua các thờI kỳ lịch sử Việt Nam; các bút tích có ý nghĩa lịch sử, văn hóa của tập thể, gia đình, cá nhân điển hình, tiêu biểu trên các mặt qua các thời kỳ lịch sử.
  Điều 7. Cán bộ, công chức và nhân viên làm công tác công văn giấy tờ và cán bộ, công chức nhân viên làm công tác chuyên môn khác khi làm công việc liên quan đến công văn, giấy tờ chỉ được giữ hồ sơ, tài liệu về những việc đã giải quyết xong trong thời gian nhiều nhất là một năm, kể từ ngày việc đó kết thúc; sau thời hạn một năm phảI đem nộp các hồ sơ, tài liệu đó cho bộ phận lưu trữ của cơ quan.
  Điều 8. Thủ tục giao nhận tài liệu vào kho lưu trữ Tỉnh, huyện, Thị:
  Điều 9. Cán bộ khi nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác phảI kiểm tra lại tài liệu do mình quản lý để bàn giao hồ sơ, tài liệu đã giảI quyết xong và đến hạn nộp lưu trữ cơ quan. Đối với hồ sơ, tài liệu của những công việc còn dang dở thì bàn giao cho ngườI thay thế (có biên bản bàn giao và sự chứng kiến của lưu trữ cơ quan).
  Điều 10. Các cơ quan khi sát nhập, phân chia, giải thể, việc thu nộp tài liệu được tiến hành như sau:
  Điều 11. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Cục lưu trữ Nhà nước, Trung tâm lưu trữ Tỉnh có trách nhiệm xây dựng các loạI bản kê, bảng thời hạn bảo quản tài liệu lưu trữ trình UBND Tỉnh ban hành nhằm tạo điều kiện cho lưu trữ các huyện, Thị, Sở, ban, ngành lựa chọn tài liệu có giá trị đưa vào bảo quản.
  Điều 12. Hàng năm, Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ huyện, Thị có kế hoạch tổ chức thu thập, sưu tầm bổ sung những tài liệu còn thiếu từ các nguồn: Tài liệu của các cơ quan đã giải thể, tài liệu của các cá nhân nổi tiếng, có thành tích đặc biệt xuất sắc và những tài liệu còn thiếu do việc tách nhập Tỉnh qua các thời kỳ lịch sử.
  Điều 13. Việc xác định giá trị tài liệu đưa vào bảo quản hoặc loại ra để tiêu hủy do Hội đồng xáx định giá trị tài liệu thực hiện.
  Điều 14. Cơ quan tổ chức, cá nhân chỉ được phép tiêu hủy những hồ sơ, tài liệu theo quyết định của hộI đồng xác định giá trị tài liệu. Hồ sơ, tài liệu được tiêu huỷ bằng cách nghiền vụn, đưa vào làm nguyên liệu cho nhà máy giấy hoặc đem đốt; lập biên bản tiêu huỷ và có sự chứng kiến của Thủ trưởng và các bộ lưu trữ cơ quan, đơn vị có tài liệu.
Mục 2 — : Thống kê – bảo quản:
  Điều 15. Trung tâm lưu trữ Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các huyện, Thị, Sở, ban, ngành trong Tỉnh thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ hàng năm về công tác lưu trữ và tàu liệu lưu trữ theo Quyết định liên Bộ số 149/CLT-TCTK ngày 23/10/1987 của Cục lưu trữ Nhà nước và Tổng cục Thống kê. Các cơ quan thuộc UBND Tỉnh gởI báo cáo về Tỉnh trước ngày 31/01 hàng năm, UBND Tỉnh gửi báo cáo tổng hợp về Cục lưu trữ Nhà nước trước ngày 28/02 hằng năm.
  Điều 16. Hằng năm, Trung tâm lưu trữ Tỉnh phải có kế hoạch và tổ chức kiểm kê định kỳ hoặc đột xuất về số lượng và tình trạng tài liệu lưu trữ tài liệu ở kho lưu trữ các huyện, Thị và kho lưu trữ các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh (mẫu biên bản kiểm kê theo Phụ lục số 2) để phát hiện những sai sót trong công tác chỉnh lý, xáx định giá trị và bảo quản tài liệu nhằm giúp các kho lưu trữ có biện pháp khắc phục kịp thời. Sau đợt kiểm tra, báo cáo kết quả về Cục lưu trữ Nhà nước và UBND Tỉnh.
  Điều 17. Các kho lưu trữ phảI bảo đảm đủ sổ sách thống kê và công cụ tra tìm sau:
  Điều 18. Thời hạn bảo quản tài liệu được sử dụng rộng rãi cho toàn xã hội là 30 năm kể từ năm tài liệu đó hình thành; thờI hạn không áp dụng đối với tài liệu mật, tài liệu quý hiếm, tài liệu khoa học kỹ thuật.
  Điều 19. Các kho lưu trữ phải đảm bảo các điều kiện sau:
  Điều 20.
Mục 3 — : Sử dụng tài liệu :
  Điều 20. Các đối tượng sau đây được sử dụng tài liệu lưu trữ:
  Điều 21. Việc tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu ở các phòng, kho lưu trữ được thực hiện bằng các hình thức sau:
  Điều 22. Thẩm quyền duyệt cho sử dụng tài liệu.
  Điều 23. Độc giả có nguyện vọng cấp các chứng nhận bản sao lưu trữ, sao lục hoặc trích lục tài liệu lưu trữ thì phải viết đơn, nếu là tài liệu mật thì phải được người có thẩm quyền ký duyệt, nếu là tài liệu thường thì thủ trưởng cơ quan lưu trữ ký duyệt.
  Điều 24. Trung tâm lưu trữ Tỉnh có trách nhiệm quản lý công tác lưu trữ như : Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các tổ, bộ phận lưu trữ ở các Sở, ban, ngành lưu trữ các Huyện, thị thực hiện các quy trình nghiệp vụ lưu trữ và lập hồ sơ, quản lý tài liệu lưu trữ từ văn thư đốI vớI tài liệu là nguồn nộp lưu.
  Điều 25. Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan Trung ương, UBND Tỉnh về công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ, Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ các huyện, Thị có trách nhiệm cụ thể hóa thành các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện cho các đơn vị thuộc mình quản lý.
  Điều 26. Trung tâm lưu trữ Tỉnh, có trách nhiệm phốI hợp vớI các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh, huyện, Thị có kế hoạch đào tão, bồI dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các bộ lưu trữ và những phần nghiệp vụ lưu trữ có liên quan đến công tác lưu trữ cho các bộ văn thư.
  Điều 27. Nhằm bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xáx và kịp thờI các thông tin cần thiết trong tổ chức khai thác tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác quản lý và nghiên cứu khoa học, Trung tâm lưu trữ Tỉnh, lưu trữ các huyện, Thị có nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học và công nghệ mớI, đặc biệt là công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ.
  Điều 28. Chánh văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Trung tâm lưu trữ Tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc việc tổ chức thực hiện Bản quy định này.
  Điều 29. Căn cứ vào Bản quy định này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thị có trách nhiệm xây dựng Bản quy định quản lý tài liệu lưu trữ ở đơn vị, địa phương mình.
  Điều 30. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong Tỉnh có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác lưu trữ, tài liệu lưu trữ thuộc cơ quan, địa phương mình.
  Điều 31. Các cơ quan, tập thể và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Bản quy định này sẽ được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. MọI vi phạm Bản quy định này, tùy theo mức độ nặng, nhẹ mà xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.