Quyết định · BVHTT
Quyết định 05/2004/QĐ-BVHTT
Ban hành quy chế làm việc của Bộ Văn hóa – Thông tin
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 02/02/2004
- Ngày có hiệu lực
- 12/03/2004
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 63/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin (11/06/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
- 63/2003/NĐ-CP — Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá - Thông tin (11/06/2003)
- 23/2003/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (12/03/2003)
Bố cục (41 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Văn hóa - Thông tin. Điều 2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm ban hành Quy chế làm việc phù hợp quy định của Quy chế làm việc của Bộ Văn hóa - Thông tin và Quy chế tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị đã được Bộ trưởng phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 48/1999/QĐ-BVHTT ngày 19 tháng 07 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành Quy chế làm việc của Bộ Văn hóa - Thông tin. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và Giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc Điều 3. Phân loại công việc của Bộ Điều 4. Các công việc báo cáo xin ý kiến Ban Cán sự Điều 5. Phạm vi trách nhiệm và chế độ công việc của Bộ trưởng. Điều 6. Phạm vi trách nhiệm và chế độ làm việc của Thứ trưởng, quan hệ công tác giữa Bộ trưởng và Thứ trưởng Điều 7. Phạm vi trách nhiệm và chế độ làm việc của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Điều 8. Phạm vi trách nhiệm của người thực hiện nhiệm vụ đại diện phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. Điều 9. Quan hệ phối hợp giải quyết công việc giữa các Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Điều 10. Thành lập các tổ chức tư vấn lâm thời Điều 11. Các văn bản của Bộ Văn hóa – Thông tin Điều 12. Văn bản do Bộ trưởng trực tiếp ký Điều 13. Văn bản do Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng Điều 14. Văn bản do Vụ trưởng, Chánh Thanh tra, Chánh Văn phòng thừa lệnh Bộ trưởng ký Điều 15. Quy trình lãnh đạo Bộ ký văn bản Điều 16. Công bố văn bản Điều 17. Phân loại và nguyên tắc chung Điều 18. Các cuộc họp định kỳ Điều 19. Các cuộc họp chuyên đề của Bộ Điều 20. Các cuộc họp bất thường của Bộ Điều 21. Những quy định chung Điều 22. Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng Điều 23. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng Điều 24. Chế độ cung cấp và phổ biến các thông tin hoạt động của Bộ Điều 25. Mời, đón tiếp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, người đứng đầu cơ quan ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam Điều 26. Tiếp khách của Bộ trưởng, Thứ trưởng Điều 27. Chế độ đi công tác Điều 28. Các loại chương trình, kế hoạch công tác của Bộ. Điều 29. Nguyên tắc xây dựng và điều hành kế hoạch công tác của Bộ Điều 30. Nội dung trình tự xây dựng, thực hiện kế hoạch công tác của Bộ Điều 31. Quan hệ phối hợp trong xây dựng đề án Điều 32. Theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thứ trưởng Điều 34. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Điều 35. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Điều 36. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động Điều 37. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.