Nghị định · Chính phủ
Nghị định 05/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 19/01/2009
- Ngày có hiệu lực
- 19/01/2009
- Hết hiệu lực
- 01/07/2010
Hết hiệu lực từ 01/07/2010 theo điều khoản hiệu lực của 50/2010/NĐ-CP: “Bãi bỏ Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 50/2010/NĐ-CP (01/07/2010)
Được hướng dẫn bởi (5)
- 26/2010/QĐ-UBND — Về việc ban hành bảng giá cây đứng gỗ tròn khai thác từ rừng tự nhiên (10/06/2010)
- 1730/2009/QĐ-UBND — Về việc quy định giá tính thuế tài nguyên các loại lâm sản, khoáng sản, nước thiên nhiên và giá xử lý lâm sản tịch thu áp dụng trên địa bàn tỉnh (18/09/2009)
- 61/2009/QĐ-UBND — Về quản lý thu thuế Tài nguyên, phí Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác và thu mua tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An (01/07/2009)
- 20/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định giá tối thiểu gỗ tròn, các loại khoáng sản động vật rừng tự nhiên và lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên (16/06/2009)
- 78/2009/QĐ-UBND — Quyết định 78/2009/QĐ-UBND về giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành (11/06/2009)
Thay thế / bãi bỏ (3)
- 147/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi hết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) (01/12/2006)
- 48/2000/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí (12/09/2000)
- 68/1998/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) (03/09/1998)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 07/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên (22/11/2008)
- 05/1998/PL-UBTVQH10 — Thuế tài nguyên (sửa đổi) (16/04/1998)
- 07/2008/PL-UBTVQH12 — Sửa đổi, bổ sung điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên (22/11/2008)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
- 05/1998/PL-UBTVQH10 — Thuế tài nguyên (sửa đổi) (16/04/1998)
Bố cục (12 điều)
Chương I — ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ, CHỊU THUẾ TÀI NGUYÊN Điều 1. Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác tài nguyên thiên nhiên dưới mọi hình thức là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm: Điều 3. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh, của Bên nước ngoài được xác định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này. Chương II — CĂN CỨ TÍNH THUẾ, BIỂU THUẾ VÀ PHƯƠNG THỨC NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN Điều 4. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất. Riêng đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than (sau đây gọi chung là dầu, khí), căn cứ tính thuế tài nguyên được xác định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu, khí thực khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầu, khí bình quân mỗi ngày khai thác được của hợp đồng dầu, khí, thuế suất thuế tài nguyên và số ngày khai thác trong kỳ tính thuế. Điều 5. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên. Điều 6. Điều 7. Điều 8. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Riêng đối với dầu, khí thực hiện như sau: Chương III — MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN Điều 9. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây: Điều 10. Miễn thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến đến năm 2010 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục II Nghị quyết số 47/2005/QH11 ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội. Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 12. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.