Quyết định · UBND
Quyết định 05/2010/QĐ-UBND
Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 03/02/2010
- Ngày có hiệu lực
- 13/02/2010
- Hết hiệu lực
- 10/10/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (7)
- 113/2006/TT-BTC — Hướng dẫn một số nội dung về ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triể ngành nghề nông thôn theo Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2006 (28/12/2006)
- 116/2006/TT-BNN — Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn (18/12/2006)
- 66/2006/NĐ-CP — Về phát triển ngành nghề nông thôn (07/07/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 134/2004/NĐ-CP — Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn (09/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 132/2000/QĐ-TTg — Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn (24/11/2000)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế, Trưởng Ban Dân tộc, Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Các hoạt động ngành nghề nông thôn Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ Điều 4. Mặt bằng sản xuất Điều 5. Nguyên liệu để phục vụ sản xuất Điều 6. Ưu đãi về thuế Điều 7. Về đầu tư, tín dụng Điều 8. Xúc tiến thương mại Điều 9. Khoa học công nghệ Điều 10. Đào tạo nhân lực Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 12. Sở Tài chính Điều 13. Sở Công Thương Điều 14. Sở Khoa học và Công nghệ Điều 15. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội Điều 16. Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 17. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Điều 18. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Điều 19. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Điều 20. Các sở, ngành và các tổ chức chính trị xã hội có liên quan khác, căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao. Điều 21. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Điều 22. Xử lý vi phạm và khen thưởng Điều 23. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời kiến nghị bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.