Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
08/12/2016
Ngày có hiệu lực
18/12/2016
Hết hiệu lực
01/09/2021
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVIII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.
Điều 2. Các đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,  CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,  ĐẠI BIỂU, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 6. Các phiên họp, hội nghị làm việc của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 7. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân
  Điều 8. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 9. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm các thành viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 13. Xây dựng và thực hiện chương trình công tác của Ban
  Điều 14. Đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân
  Điều 16. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 17. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó và các thành viên Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 18. Họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 19. Xếp loại đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, THƯỜNG TRỰC
  Điều 20. Chuẩn bị và triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 21. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 22. Trách nhiệm của đại biểu tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 23. Thảo luận Tổ tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 24. Thảo luận tại phiên họp toàn thể Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 25. Chất vấn, trả lời chất vấn và giải trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
  Điều 26. Công tác thư ký kỳ họp
  Điều 27. Thông qua, ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 28. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 29. Lập kế hoạch tiếp xúc cử tri, đề cương tiếp xúc cử tri
  Điều 30. Trách nhiệm của đại biểu, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi tiếp xúc cử tri
  Điều 31. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri và xử lý các ý kiến, kiến nghị của cử tri
  Điều 32. Giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 33. Giám sát, khảo sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 34. Giám sát, khảo sát chuyên đề của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 35. Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 36. Giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 37. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  Điều 38. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Chương IV — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 39. Mối quan hệ với các cơ quan Trung ương, với Tỉnh ủy
  Điều 40. Mối quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh
  Điều 41. Mối quan hệ công tác với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
  Điều 42. Các mối quan hệ khác
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 43. Điều kiện bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm thực hiện Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.