Luật · Quốc hội
Luật 87/2015/QH13
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 20/11/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Được hướng dẫn bởi (208)
- 04/2026/NQ-HĐND — Quy định một số chế độ chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (16/01/2026)
- 187/2025/NQ-HĐND — Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (10/12/2025)
- 42/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai (09/12/2025)
- 11/2025/NQ- HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (14/11/2025)
- 17/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (14/11/2025)
- 11/2025/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (30/10/2025)
- 100/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết liên tịch số 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP-ĐCTUBTWMTTQVN của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (26/09/2025)
- 05/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk (15/09/2025)
- '24/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (28/08/2025)
- 01/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị (14/08/2025)
- '02/2025/NQ-HĐND — Về ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (12/08/2025)
- 05/2025/NQ-HĐND — Ban hành nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIV nhiệm kỳ 2021-2026 (30/07/2025)
- 04/2025/NQ-HĐND — Ban hành quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026 (30/07/2025)
- 01/2025/NQ-HĐND — Quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (29/07/2025)
- 16 /2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026 (23/07/2025)
- 01/2025/NQ-HĐND — Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XIX, nhiệm kỳ 2021-2026 (01/07/2025)
- 207/2025/QH15 — Về chương trình giám sát của Quốc hội năm 2026 (24/06/2025)
- 10/2025/NQ-HĐND — Về kết quả giám sát công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và việc thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm toán trên địa bàn thành phố Hà Nội từ đầu nhiệm kỳ 2021-2026 đến nay (13/06/2025)
- 72/2025/NQLT/UBTVQH15-CP- ĐCTUBTWMTTQVN — Quy định chi tiết việc tổ chức tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (20/02/2025)
- 01/2024/NQ-HĐND — Về các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn huyện Củ Chi (20/12/2024)
- 31/2024/NQ-HĐND — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 16, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 (06/12/2024)
- 29/2024/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (24/09/2024)
- 16/2024/NQ-HĐND — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 14, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 (12/07/2024)
- 26/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành Quy định một số chế độ chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương (08/12/2023)
- 29/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của HĐND tỉnh Quảng Nam khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 22/7/2021 của HĐND tỉnh Quảng Nam (08/12/2023)
- 31/2023/NQ-HĐND — Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 11, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 (07/12/2023)
- 19/2023/NQ-HĐND — Ban hành Quy định về một số chế độ và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (14/11/2023)
- 225/2023/NQ-HĐND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 31/2021/NQ-HĐND ngày 04/08/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh (27/10/2023)
- 32/2023/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh Long An (04/08/2023)
- 12/2023/NQ-HĐND — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 11/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh (21/07/2023)
- … và 178 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 05/2003/QH11 — Hoạt động giám sát của Quốc hội (17/06/2003)
Hướng dẫn thi hành (1)
- Không số — Hiến pháp năm 2013 (28/11/2013)
Bố cục (91 điều)
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động giám sát
Điều 4. Thẩm quyền giám sát của Quốc hội
Điều 5. Thẩm quyền giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 6. Trách nhiệm của các chủ thể giám sát
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
Điều 8. Quyền của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát
Điều 9. Tham gia giám sát của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Điều 10. Hiệu quả của giám sát
Chương II — GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT TỐI CAO CỦA QUỐC HỘI
Điều 11. Các hoạt động giám sát tối cao của Quốc hội
Điều 12. Chương trình giám sát của Quốc hội
Điều 13. Xem xét báo cáo
Điều 14. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội
Điều 15. Chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại kỳ họp Quốc hội
Điều 16. Giám sát chuyên đề của Quốc hội
Điều 17. Xem xét báo cáo của Ủy ban lâm thời
Điều 18. Lấy phiếu tín nhiệm
Điều 19. Bỏ phiếu tín nhiệm
Điều 20. Xem xét báo cáo của Ủy ban thường vụ Quốc hội về kiến nghị giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
Điều 21. Thẩm quyền của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
Điều 22. Các hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 23. Chương trình giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 24. Xem xét báo cáo của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập
Điều 25. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 26. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội trong thời gian giữa hai kỳ họp Quốc hội
Điều 27. Giám sát chuyên đề của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Điều 28. Xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Điều 29. Xem xét nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
Điều 30. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo
Điều 31. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
Điều 32. Giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 33. Xem xét kiến nghị giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội
Điều 34. Kiến nghị Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Điều 35. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
Điều 36. Thẩm quyền của Ủy ban thường vụ Quốc hội trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG DÂN TỘC, ỦY BAN CỦA QUỐC HỘI
Điều 37. Các hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 38. Chương trình giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 39. Thẩm tra báo cáo
Điều 40. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước ở trung ương
Điều 41. Giám sát chuyên đề của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 42. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 43. Giải trình tại phiên họp Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
Điều 44. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 45. Kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn
Điều 46. Thẩm quyền của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
Mục 4 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
Điều 47. Các hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội
Điều 48. Các hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội
Điều 49. Chương trình giám sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội
Điều 50. Chất vấn của đại biểu Quốc hội
Điều 51. Đại biểu Quốc hội giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 52. Đoàn đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
Điều 53. Đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
Điều 54. Giám sát của đại biểu Quốc hội đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Điều 55. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin
Điều 56. Thẩm quyền của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xem xét kết quả giám sát
Chương III — GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Mục 1 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 57. Các hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 58. Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân
Điều 59. Xem xét báo cáo
Điều 60. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 61. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Điều 62. Giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân
Điều 63. Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm
Điều 64. Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm
Điều 65. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân trong việc xem xét kết quả giám sát
Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 66. Các hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 67. Chương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 68. Xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp
Điều 69. Chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân
Điều 70. Giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 71. Báo cáo kết quả giám sát của Đoàn giám sát
Điều 72. Giải trình tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
Điều 73. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân
Điều 74. Giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri
Điều 75. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân trong việc chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát
Mục 3 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 76. Các hoạt động giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 77. Chương trình giám sát của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 78. Thẩm tra báo cáo
Điều 79. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 80. Giám sát chuyên đề của Ban của Hội đồng nhân dân
Điều 81. Xem xét báo cáo của Đoàn giám sát
Điều 82. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Mục 4 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
Điều 83. Hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 84. Chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
Điều 85. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Điều 86. Giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương
Điều 87. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Chương IV — BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Điều 88. Bảo đảm thực hiện hoạt động giám sát
Điều 89. Bảo đảm việc thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát
Điều 90. Bảo đảm kinh phí và tổ chức phục vụ hoạt động giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 91. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.