Quyết định · UBND
Quyết định 05/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 19/02/2016
- Ngày có hiệu lực
- 29/02/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 33/2006/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (20/07/2006)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 77/2015/QH13 — Tổ chức chính quyền địa phương (19/06/2015)
- 45/2015/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (06/05/2015)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 5. Quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 6. Quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ Điều 7. Hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Điều 8. Kinh phí hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 9. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 10. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 11. Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 12. Thẩm định hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 13. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ, báo cáo định kỳ hàng năm Điều 15. Quy định về lập thiết kế kỹ thuật và dự toán lập mảnh trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ phục vụ bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình hoặc phục vụ cho các mục đích khác Điều 16. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 17. Trình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 18. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ Điều 19. Kinh phí kiểm tra, nghiệm thu Điều 20. Đóng gói, giao nộp sản phẩm đo đạc và bản đồ Chương III — THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 21. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 22. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 23. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ Điều 24. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc Điều 25. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc huỷ bỏ dấu mốc đo đạc Điều 26. Trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ Điều 27. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Chương IV — TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 29. Trách nhiệm của UBND cấp huyện Điều 30. Đối với UBND cấp xã Điều 31. Đối với Chủ đầu tư Điều 32. Đối với đơn vị thi công đo đạc Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 33. Xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 34. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.