Nghị định · Chính phủ
Nghị định 45/2015/NĐ-CP
Về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực
- Ngày ban hành
- 06/05/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/07/2015
- Hết hiệu lực
- 01/05/2019
Hết hiệu lực từ 01/05/2019 theo điều khoản hiệu lực của 27/2019/NĐ-CP: “Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.”
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vnVăn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 27/2019/NĐ-CP (01/05/2019)
Được hướng dẫn bởi (83)
- 02/2016/TT-BTNMT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 (29/02/2016)
- 72/2015/TT-BTNMT — Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:100 000 (28/12/2015)
- 69/2015/TT-BTNMT — Quy định kỹ thuật cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh (22/12/2015)
- 49/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc (12/11/2015)
- 48/2015/TT-BTNMT — Quy định về quản lý, cung cấp và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ (12/11/2015)
- 32/2015/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bình Thuận (30/06/2015)
- 31/2015/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền thành phố Đà Nẵng (30/06/2015)
- 33/2015/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Ninh Thuận (30/06/2015)
- 34/2015/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Khánh Hòa (30/06/2015)
- 33/2023/QĐ-UBND — Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2024 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (21/12/2023)
- 18/2021/QĐ-UBND — Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (16/08/2021)
- 25/2020/QĐ-UBND — Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (26/12/2020)
- 39/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (31/10/2018)
- 10/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Cà Mau (28/09/2018)
- 12/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Sóc Trăng (28/09/2018)
- 11/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế-xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ phần đất liền tỉnh Bạc Liêu (28/09/2018)
- Số: 22/2018/QĐ-UBND — Ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (17/09/2018)
- Số: 21/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (17/09/2018)
- 05/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Bắc Ninh (06/09/2018)
- 07/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thuỷ văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hậu Giang (06/09/2018)
- 04/2018/TT-BTNMT — Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ thành phố Cần Thơ (06/09/2018)
- 21/2018/QĐ-UBND — Ban hành bộ đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (10/07/2018)
- 13 /2018/QĐ-UBND — QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành bộ đơn giá Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (06/07/2018)
- 15/2018/QĐ-UBND — Bãi bỏ Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (23/05/2018)
- 13/2018/QĐ-UBND — Về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường (23/05/2018)
- 16/2018/QĐ-UBND — Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (08/05/2018)
- 02/2018/QĐ-UBND — Về việc ban hành Bảng đơn giá đo đạc và bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương (19/01/2018)
- 02 /2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ và viễn thám trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (15/01/2018)
- 42/2017/QĐ-UBND — Về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh Bắc Kạn (25/12/2017)
- 136/2017/TT-BTC — Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường (22/12/2017)
- … và 53 văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (2)
- 102/2008/NĐ-CP — Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường (15/09/2008)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 45/2013/QH13 — Đất đai (29/11/2013)
- 32/2001/QH10 — Tổ chức Chính phủ (25/12/2001)
Bố cục (37 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đo đạc và bản đồ Chương II — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 5. Hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản Điều 6. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành Điều 7. Hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ mục đích quốc phòng Điều 8. Kinh phí thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 9. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 10. Danh mục các hoạt động dịch vụ đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 11. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 12. Thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 13. Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 14. Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 15. Cấp lại giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 16. Mẫu hồ sơ thực hiện thủ tục cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 17. Thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 19. Bảo vệ công trình xây dựng đo đạc Điều 20. Kiểm tra, thẩm định chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ Chương III — THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 21. Hệ thống thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 22. Yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 23. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 24. Bảo mật thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 25. Cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 26. Thành lập, xuất bản và phát hành sản phẩm bản đồ Điều 27. Trao đổi quốc tế về thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ Điều 28. Xuất, nhập khẩu sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 29. Quyền sở hữu thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ Chương IV — TRÁCH NHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường Điều 31. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Điều 32. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp Điều 36. Hiệu lực thi hành Điều 37. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.