Quyết định · UBND

Quyết định 05/2017/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2016-2021

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
17/03/2017
Ngày có hiệu lực
27/03/2017
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (48 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình, nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành viên UBND tỉnh, giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của UBND tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên UBND tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH
  Điều 11. Các chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 12. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh
  Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 14. Phiên họp UBND tỉnh
  Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh
  Điều 16. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 17. Trình tự phiên họp UBND tỉnh
  Điều 18. Biên bản phiên họp UBND tỉnh
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 19. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình
  Điều 21. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
  Điều 22. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện, thành phố, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 24. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 25. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 26. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 27. Phát hành, công bố các văn bản của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 28. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 29. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 30. Phạm vi kiểm tra
  Điều 31. Phương thức kiểm tra
  Điều 32. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước
  Điều 34. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài
  Điều 35. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI,
  Điều 36. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh
  Điều 37. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh
  Điều 38. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 39. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
  Điều 40. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 41. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 42. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 43. Truyền thông tin trên mạng tin học
Chương XI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 44. Trách nhiệm tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Quy chế
  Điều 45. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.