Nghị định · Chính phủ
Nghị định 138/2016/NĐ-CP
Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 01/10/2016
- Ngày có hiệu lực
- 01/10/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Được hướng dẫn bởi (36)
- 52/2017/TT-BQP — Ban hành Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng (10/03/2017)
- 05/2023/TT-BGTVT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái (27/04/2023)
- 13/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (25/11/2021)
- 69/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2021-2026 (24/09/2021)
- 12/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hoa, nhiệm ký 2021-2026 (16/09/2021)
- 34/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang, nhiệm kỳ 2021-2026 (02/08/2021)
- 20/2021/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016-2021 ban hành kèm theo Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận (17/05/2021)
- 03/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (08/01/2021)
- 01/2020/TT-VPCP — Quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ (21/10/2020)
- 12/2020/QĐ-TTg — Thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (31/03/2020)
- 22/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh (29/08/2019)
- 39/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND ngày 20/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh (09/08/2019)
- 10/2019/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế làm việc của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh (04/07/2019)
- 01/2019/TT-UBDT — Quy định chế độ báo cáo công tác dân tộc (31/05/2019)
- 36/2018/QĐ-TTg — Quyết định 36/2018/QĐ-TTg về thủ tục ký kết, thực hiện thỏa thuận nhân danh Chính phủ và kiến nghị Chủ tịch nước quyết định ký kết thỏa thuận nhân danh Nhà nước không phải là điều ước quốc tế được ban hành ngày 24/8/2018. (24/08/2018)
- 102/NQ-CP — Về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội (03/08/2018)
- 05/2018/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (06/03/2018)
- 55/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (29/12/2017)
- 29/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang (18/08/2017)
- 33/2017/QĐ-TTg — Quy chế tiếp nhận, giải quyết và trả lời kiến nghị của cử tri do Quốc hội chuyển đến (25/07/2017)
- 19/2017/QĐ-UBND — V/v ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (29/06/2017)
- 32/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhiệm kỳ 2016-2021 (20/06/2017)
- 39/2017/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận nhiệm kỳ 2016-2021 (26/05/2017)
- 17/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Long An (30/03/2017)
- 05/2017/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2016-2021 (17/03/2017)
- 52/2017/TT-BQP — Ban hành Quy chế làm việc của Bộ Quốc phòng (10/03/2017)
- 03/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (15/02/2017)
- 52/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang (30/12/2016)
- 79/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (30/12/2016)
- 65/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi nhiệm kỳ 2016 - 2021 (29/12/2016)
- … và 6 văn bản khác
Sửa đổi, bổ sung (1)
- 04/2013/QĐ-UBND — Về việc Quy định hỗ trợ một phần chi phí khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Sơn La (17/04/2013)
Hướng dẫn thi hành (1)
- 06/2016/TT-BNV — Quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác ngành nội vụ (25/07/2001)
Bố cục (50 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ Điều 4. Những vấn đề Chính phủ thảo luận và quyết nghị Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Thủ tướng Chính phủ Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Chính phủ là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Điều 9. Quan hệ công tác của Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Điều 10. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Điều 11. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với chính quyền địa phương Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 12. Các loại công việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 13. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 14. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 15. Quy trình xử lý các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Chính phủ đề xuất Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, Điều 18. Các loại chương trình công tác Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên Chính phủ trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác Điều 22. Thực hiện chương trình công tác Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác Chương V — PHIÊN HỌP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CUỘC HỌP, Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị Điều 26. Phiên họp Chính phủ Điều 27. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ Điều 28. Thành phần dự phiên họp Chính phủ Điều 29. Trình tự phiên họp Chính phủ Điều 30. Biên bản phiên họp Chính phủ Điều 31. Nghị quyết phiên họp Chính phủ Điều 32. Các hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Điều 33. Cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo các bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương Điều 34. Cuộc họp giao ban của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (họp thường trực Chính phủ) Điều 35. Các cuộc làm việc của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo địa phương tại trụ sở Chính phủ hoặc tại địa phương Điều 36. Cuộc họp do thành viên Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 42. Kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 43. Quy định về tiếp khách Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở Điều 45. Đi công tác nước ngoài Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 46. Chế độ báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Điều 48. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ Điều 49. Thông tin về hoạt động của Chính phủ cho Nhân dân Điều 50. Thông tin đối ngoại
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.