Nghị định · Chính phủ

Nghị định 138/2016/NĐ-CP

Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
01/10/2016
Ngày có hiệu lực
01/10/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (36)

Sửa đổi, bổ sung (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (50 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Chính phủ
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chính phủ
  Điều 4. Những vấn đề Chính phủ thảo luận và quyết nghị
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Thủ tướng Chính phủ
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của các Phó Thủ tướng Chính phủ
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Chính phủ là Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
  Điều 9. Quan hệ công tác của Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị
  Điều 10. Quan hệ công tác của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với chính quyền địa phương
Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
  Điều 12. Các loại công việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 13. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 14. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 15. Quy trình xử lý các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 16. Quy trình xử lý đề án, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 17. Quy trình xử lý đối với các công việc do Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Chính phủ đề xuất
Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ,
  Điều 18. Các loại chương trình công tác
  Điều 19. Trách nhiệm của các thành viên Chính phủ trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả chương trình công tác
  Điều 20. Căn cứ xây dựng chương trình công tác
  Điều 21. Trình tự xây dựng chương trình công tác
  Điều 22. Thực hiện chương trình công tác
  Điều 23. Theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương trình công tác
Chương V — PHIÊN HỌP CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CÁC CUỘC HỌP,
  Điều 24. Các cuộc họp, hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Chính phủ
  Điều 25. Các hình thức tổ chức cuộc họp, hội nghị
  Điều 26. Phiên họp Chính phủ
  Điều 27. Chuẩn bị phiên họp Chính phủ
  Điều 28. Thành phần dự phiên họp Chính phủ
  Điều 29. Trình tự phiên họp Chính phủ
  Điều 30. Biên bản phiên họp Chính phủ
  Điều 31. Nghị quyết phiên họp Chính phủ
  Điều 32. Các hội nghị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
  Điều 33. Cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo các bộ, cơ quan, đoàn thể Trung ương
  Điều 34. Cuộc họp giao ban của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (họp thường trực Chính phủ)
  Điều 35. Các cuộc làm việc của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ với lãnh đạo địa phương tại trụ sở Chính phủ hoặc tại địa phương
  Điều 36. Cuộc họp do thành viên Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 37. Phạm vi và đối tượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 38. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 40. Nội dung theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 41. Hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
  Điều 42. Kết quả kiểm tra
Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 43. Quy định về tiếp khách
  Điều 44. Đi công tác địa phương, cơ sở
  Điều 45. Đi công tác nước ngoài
Chương VIII — CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 46. Chế độ báo cáo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các thành viên Chính phủ
  Điều 47. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
  Điều 48. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ
  Điều 49. Thông tin về hoạt động của Chính phủ cho Nhân dân
  Điều 50. Thông tin đối ngoại

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.