Quyết định · UBND

Quyết định 05/2022/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
09/02/2022
Ngày có hiệu lực
09/02/2022
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (28 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 1082/QĐ-UBND ngày 15/4/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa "Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thanh Hóa".
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Những hành vi nghiêm cấm
Chương II — QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THANH HÓA
  Điều 4. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
  Điều 5. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 6. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 7. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 8. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
  Điều 9. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ tài liệu, thông tin bí mật nhà nước
  Điều 10. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
  Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
  Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
  Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
  Điều 14. Xác minh, điều tra, xử lý các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 15. Phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 16. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 17. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Chương III — TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
  Điều 18. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh
  Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  Điều 21. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân viên các cơ quan, tổ chức và công dân trong tỉnh
Chương IV — THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
  Điều 22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước
  Điều 23. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 24. Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quy chế này và chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng nội quy bảo vệ bí mật nhà nước ở cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
  Điều 25. Công an tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.