Nghị quyết · HĐND

Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND

Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ địa biểu Hội động nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
15/09/2025
Ngày có hiệu lực
15/09/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (70 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc hoạt động, chế độ làm việc
  Điều 4. Điều kiện bảo đảm hoạt động
Chương II — HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 5. Công tác chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 6. Hình thức tiến hành kỳ họp
    Điều 7. Chương trình kỳ họp
    Điều 8. Trách nhiệm của Chủ tọa kỳ họp
    Điều 9. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh tại kỳ họp
    Điều 10. Thư ký kỳ họp
    Điều 11. Tài liệu phục vụ kỳ họp
    Điều 12. Thảo luận tại phiên họp toàn thể
    Điều 13. Thảo luận Tổ tại kỳ họp
    Điều 14. Biểu quyết tại kỳ họp
    Điều 15. Trình tự xem xét, thông qua các nội dung theo thẩm quyền tại kỳ họp
    Điều 16. Trình tự chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp
    Điều 17. Thông tin về kỳ họp
    Điều 19. Đánh giá, rút kinh nghiệm kỳ họp
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
    Điều 20. Hoạt động giám sát
    Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc đảm bảo hoạt động giám sát
Chương III — THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Mục 1 — NGUYÊN TẮC, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 22. Nguyên tắc hoạt động
    Điều 23. Hình thức làm việc
    Điều 24. Chế độ làm việc
    Điều 25. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 26. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 27. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 28. Phạm vi, thẩm quyền ký văn bản
  Mục 2 — HOẠT ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰCHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 29. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác và báo cáo
    Điều 30. Tổ chức phiên họp
    Điều 31. Văn bản kết luận về nội dung phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 32. Trình tự xem xét, cho ý kiến đối với các nội dung thuộc thẩm quyền
    Điều 33. Xem xét đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 34. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự do Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 35. Xem xét, quyết định các vấn đề về nhân sự của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 36. Hội nghị giao ban; làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
    Điều 37. Tiếp xúc cử tri của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 38. Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 39. Công tác đối ngoại của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 40. Công tác thông tin tuyên truyền các hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương IV — BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 41. Nguyên tắc, chế độ làm việc
  Điều 42. Lĩnh vực phụ trách của Ban
  Điều 43. Hoạt động của Ban
  Điều 44. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Trưởng ban
  Điều 45. Trách nhiệm và cách thức giải quyết công việc của Phó Trưởng Ban
  Điều 46. Trách nhiệm của các Ủy viên của Ban
  Điều 47. Cuộc họp toàn thể Ban
  Điều 48. Việc lấy ý kiến của thành viên Ban
  Điều 49. Hoạt động thẩm tra của Ban
  Điều 50. Hoạt động tự kiểm tra; rà soát, hệ thống hóa văn bản văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 51. Nhiệm vụ của Ban trong việc giám sát văn bản quy phạm pháp luật
  Điều 52. Hoạt động giám sát chuyên đề của Ban
  Điều 53. Hoạt động khảo sát của Ban
  Điều 54. Chế độ thông tin, báo cáo, công tác tham mưu phục vụ
Chương V — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 55. Quyền hạn và trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
  Điều 56. Quyền hạn và trách nhiệm của Tổ đại biểu
  Điều 57. Trách nhiệm của Tổ trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu
Chương VI — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Mục 1 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 58. Quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chính phủ
    Điều 59. Quan hệ công tác với Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 60. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh
    Điều 61. Quan hệ công tác với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 62. Quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Hội đồng nhân dân và Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 63. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
    Điều 64. Quan hệ công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã
  Mục 2 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 65. Quan hệ phối hợp công tác giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
    Điều 66. Mối quan hệ giữa Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
  Mục 3 — MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
    Điều 67. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
    Điều 68. Quan hệ công tác giữa Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh với chính quyền địa phương nơi ứng cử

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.