Thông tư · Bộ Nội vụ

Thông tư 05/2025/TT-BNV

Quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
14/05/2025
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (6)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (51 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
  Điều 4. Cấu trúc dữ liệu tài liệu lưu trữ số
Chương II — QUY TRÌNH SỐ HÓA TÀI LIỆU LƯU TRỮ VÀ THỂ THỨC,
  Điều 5. Lập kế hoạch số hóa
  Điều 6. Bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ trong quá trình số hóa
  Điều 7. Bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình số hóa
  Điều 8. Thể thức, kỹ thuật trình bày và cấu trúc dữ liệu tài liệu lưu trữ số hóa
  Điều 9. Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ giấy
  Điều 10. Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ ảnh
  Điều 11. Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ phim âm bản
  Điều 12. Quy trình số hóa tài liệu lưu trữ ghi âm hoặc video
Chương III — THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY KHI CHUYỂN ĐỔI
  Điều 13. Yêu cầu đối với việc chuyển đổi tài liệu lưu trữ số sang tài liệu lưu trữ giấy
  Điều 14. Thể thức và kỹ thuật trình bày tài liệu lưu trữ chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số dạng văn bản
  Điều 15. Thể thức và kỹ thuật trình bày tài liệu lưu trữ chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số dạng ảnh, phim âm bản
  Điều 16. Thể thức và kỹ thuật trình bày tài liệu lưu trữ chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số dạng ghi âm
Chương IV — THU NỘP TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
  Điều 17. Cấu trúc của hồ sơ, tài liệu nộp
  Điều 19. Thu nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ số vào lưu trữ hiện hành
  Điều 20. Đăng ký nộp hồ sơ, tài liệu lưu trữ số vào lưu trữ lịch sử trên Hệ thống
  Điều 21. Xác nhận yêu cầu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử trên Hệ thống
  Điều 22. Nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử trên Hệ thống
  Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ lịch sử trên Hệ thống
  Điều 24. Xử lý nghiệp vụ đối với hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ lịch sử trên Hệ thống
  Điều 25. Phê duyệt hồ sơ, tài liệu nộp và hoàn thành việc thu nộp vào lưu trữ lịch sử
Chương V — BẢO QUẢN TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
  Điều 26. Nguyên tắc bảo quản tài liệu lưu trữ số
  Điều 27. Yêu cầu bảo quản tài liệu lưu trữ số
  Điều 28. Cấu trúc hồ sơ, tài liệu lưu trữ số dùng để bảo quản
  Điều 29. Kiểm tra tài liệu lưu trữ số
  Điều 30. Sao lưu tài liệu lưu trữ số
  Điều 31. Xử lý sự cố và phục hồi tài liệu lưu trữ số
Chương VI — SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
    Điều 32. Yêu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ số
    Điều 33. Sử dụng tài liệu lưu trữ số tại lưu trữ hiện hành
    Điều 34. Sử dụng tài liệu lưu trữ số tại lưu trữ lịch sử
  Mục 2 — ĐỌC TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
    Điều 35. Tra cứu thông tin và đăng ký yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ số
    Điều 36. Tiếp nhận và xét duyệt yêu cầu đọc tài liệu lưu trữ số
    Điều 37. Bản dành cho người sử dụng đọc trên Hệ thống
  Mục 3 — CẤP BẢN SAO TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
    Điều 38. Đăng ký yêu cầu
    Điều 39. Tiếp nhận và xét duyệt yêu cầu
    Điều 40. Bản sao tài liệu lưu trữ số không có xác thực
    Điều 41. Bản sao tài liệu lưu trữ số có xác thực
    Điều 42. Bản sao tài liệu lưu trữ số có xác thực dạng gói tin DIP
    Điều 43. Bản sao tài liệu lưu trữ số định dạng giấy
  Mục 4 — CUNG CẤP THÔNG TIN TỪ TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ
    Điều 44. Các hình thức cung cấp thông tin từ tài liệu lưu trữ số và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
    Điều 45. Đăng ký yêu cầu
    Điều 46. Tiếp nhận và xét duyệt yêu cầu
    Điều 47. Xử lý nghiệp vụ và trả kết quả cho người dùng
Chương VII — HUỶ TÀI LIỆU LƯU TRỮ SỐ HẾT GIÁ TRỊ
  Điều 48. Danh mục tài liệu lưu trữ số hết giá trị
  Điều 49. Hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị trong Hệ thống tại lưu trữ hiện hành
  Điều 50. Hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị trong Hệ thống tại lưu trữ lịch sử
Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 51. Điều khoản thi hành
  Điều 52. Trách nhiệm thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.