Luật · Quốc hội

Luật 33/2024/QH15

Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
21/06/2024
Ngày có hiệu lực
01/07/2025
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Được hướng dẫn bởi (44)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (1)

Bố cục (65 điều)

Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Áp dụng Luật Lưu trữ và pháp luật có liên quan
  Điều 4. Nguyên tắc lưu trữ
  Điều 5. Chính sách của Nhà nước về lưu trữ
  Điều 6. Ngày Lưu trữ Việt Nam
  Điều 7. Giá trị của tài liệu lưu trữ
  Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
Chương II — QUẢN LÝ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
  Điều 9. Phông lưu trữ quốc gia Việt Nam
  Điều 10. Thẩm quyền quản lý tài liệu lưu trữ và cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
  Điều 11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ
  Điều 12. Quản lý tài liệu lưu trữ tại lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử
  Điều 13. Quản lý tài liệu lưu trữ trong trường hợp cơ quan, tổ chức giải thể, phá sản hoặc tổ chức lại
Chương III — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
  Mục 1 — QUY ĐỊNH CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ
    Điều 14. Xác định giá trị tài liệu
    Điều 15. Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu
    Điều 16. Hủy tài liệu lưu trữ
    Điều 17. Thời hạn, yêu cầu và hồ sơ, tài liệu nộp vào lưu trữ
    Điều 18. Cơ quan, tổ chức nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử của Nhà nước
    Điều 19. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thu nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ lịch sử
    Điều 20. Yêu cầu bảo quản, thống kê tài liệu lưu trữ
    Điều 21. Kho lưu trữ chuyên dụng
    Điều 22. Lưu trữ dự phòng
    Điều 23. Hình thức, thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ
    Điều 24. Mang tài liệu lưu trữ ra ngoài lưu trữ hiện hành, lưu trữ lịch sử
    Điều 25. Tiếp cận thông tin trong tài liệu lưu trữ
    Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin trong tài liệu lưu trữ
  Mục 2 — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU GIẤY
    Điều 27. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu giấy và tài liệu trên vật mang tin khác
    Điều 28. Thu nộp tài liệu giấy
    Điều 29. Tài liệu lưu trữ giấy được chuyển đổi từ tài liệu lưu trữ số
    Điều 30. Nghiệp vụ lưu trữ tài liệu trên vật mang tin khác
  Mục 3 — NGHIỆP VỤ LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
    Điều 31. Phạm vi áp dụng nghiệp vụ lưu trữ tài liệu điện tử
    Điều 32. Tài liệu lưu trữ điện tử
    Điều 33. Tài liệu lưu trữ tạo lập dạng số
    Điều 34. Bản số hóa tài liệu lưu trữ
    Điều 35. Kho lưu trữ số
    Điều 36. Thu nộp, bảo quản, sử dụng tài liệu lưu trữ số và hủy tài liệu lưu trữ số hết giá trị
    Điều 37. Lưu trữ tài liệu lưu trữ điện tử khác
Chương IV — TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
  Mục 1 — TÀI LIỆU LƯU TRỮ CÓ GIÁ TRỊ ĐẶC BIỆT
    Điều 38. Tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
    Điều 39. Trình tự, thủ tục công nhận tài liệu lưu trữ có giá trị đặc biệt
  Mục 2 — PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU LƯU TRỮ
    Điều 40. Tài liệu lưu trữ được phát huy giá trị
    Điều 41. Hình thức phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
    Điều 42. Công khai danh mục hồ sơ, tài liệu lưu trữ
    Điều 43. Công bố tài liệu lưu trữ
    Điều 44. Triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ và biên soạn, xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm lưu trữ
    Điều 45. Lồng ghép trong hoạt động của cơ sở giáo dục
    Điều 46. Các hình thức khác phát huy giá trị tài liệu lưu trữ
Chương V — LƯU TRỮ TƯ
  Điều 47. Quản lý lưu trữ tư
  Điều 48. Chính sách của Nhà nước để phát triển lưu trữ tư
  Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài liệu lưu trữ tư
  Điều 50. Ký gửi tài liệu lưu trữ tư vào lưu trữ lịch sử
  Điều 51. Tặng cho Nhà nước tài liệu lưu trữ tư
  Điều 52. Tài liệu lưu trữ tư có giá trị đặc biệt
Chương VI — HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRỮ
  Điều 53. Các hoạt động dịch vụ lưu trữ
  Điều 54. Phạm vi cung cấp dịch vụ lưu trữ của tổ chức, cá nhân
  Điều 55. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  Điều 56. Chứng chỉ hành nghề lưu trữ
Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRỮ
  Điều 57. Nội dung quản lý nhà nước về lưu trữ
  Điều 58. Trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trữ
  Điều 59. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cá nhân
  Điều 60. Kinh phí bảo đảm lưu trữ
  Điều 61. Người làm lưu trữ
  Điều 62. Hợp tác quốc tế về lưu trữ
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 63. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật có liên quan
  Điều 64. Hiệu lực thi hành
  Điều 65. Quy định chuyển tiếp

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.